Giáo dục và tự do

Giáo dục và tự do

(Tác giả: Lê Ngọc Trà – Nguồn: tiasang.com.vn)

(Nhân đọc L.Tolstoi và F.Nietzsche bàn về giáo dục)

Tự do là một trong những thứ quí giá nhất của con người. Hạnh phúc không chỉ là có cơm ăn áo mặc. Hạnh phúc là có Tự do. Độc lập tức thoát khỏi mọi phụ thuộc cũng là để được Tự do. Dân chủ cũng là một hình thức của Tự do, nhằm đạt đến Tự do. Tự do hiểu đơn giản là sự thoải mái, được hành động, làm theo ý mình, sức mình, không bị áp đặt và trói buộc, kể cả tự trói buộc mình, giống như cảm giác của một người vừa chủ trì cuộc họp, phát biểu chỉ dạy trước đám đông được trở về nhà, cởi cà-vạt, tháo giày, ngồi thoải mái một mình trong căn phòng yên tĩnh, cảm thấy mình là chính mình, thoát khỏi mọi lo âu vì trách nhiệm phải hoàn thành, vì sự trừng phạt có thể xảy ra, thoát khỏi cái vai mà mình phải sắm, phải diễn. Ở mức cao hơn Tự do là quyền sống, quyền làm ăn, thoát khỏi xích xiềng, là tự do ngôn luận, tự do tinh thần. Không có Tự do, con người như mất không khí thở. Người ta có thể chết vì mất Tự do, và cũng có thể sẵn sàng chết cho Tự do, hy sinh vì Tự do. Khi có Tự do, con người có thể làm được rất nhiều thứ theo ý mình. Đó là thời điểm khởi đầu cho vui chơi và sáng tạo. Nhà thơ Đức F. Schiller từng nói: “Con người chỉ chơi khi nó là người trong ý nghĩa đầy đủ của từ này và con người chỉ thực sự đúng là người khi chơi”. Với F. Schiller, khi chơi là lúc con người tự do, mà chỉ khi tự do thì con người mới thực sự là người. Sáng tạo cũng vậy. Người ta vẫn có thể sáng tạo theo mệnh lệnh, nhưng chủ yếu và quan trọng nhất là sáng tạo theo ý mình, tức sáng tạo như một hành động tự do. Chỉ khi có tự do thực sự mới có sáng tạo thực sự, dù là trong công việc hằng ngày, trong khoa học hay trong sáng tác nghệ thuật.

Tự do có quan hệ hữu cơ với Giáo dục. “Những nhà giáo dục của anh – F.Nietzsche viết – sẽ chẳng là gì hết nếu họ không phải là những người giải phóng anh”(1). “Giải phóng anh” ở đây là mang lại cho anh tri thức, giúp anh hiểu biết, giúp anh thoát khỏi màn đêm u tối bao quanh, giải phóng anh thoát khỏi các tín điều, giúp anh tìm lại chính mình và nhờ đó anh có Tự do. Cùng với cuộc đấu tranh để thay đổi các thiết chế xã hội và cải cách kinh tế, giải phóng cá nhân thông qua giáo dục là con đường đi đến tự do xã hội. Một xã hội tự do là xã hội của những con người tự do, do những người có hiểu biết và có ý thức về tự do tạo dựng nên.

Giáo dục không chỉ giải phóng mà còn vun bồi và nuôi dưỡng Tự do. Giáo dục tự bản thân mình là văn hóa nhưng đồng thời cũng là con đường để hình thành văn hóa, giúp con người biết ăn ở, biết lao động, biết thờ cúng, biết vui chơi, biết làm khoa học hay sáng tác thơ ca, nghệ thuât. Giáo dục và Văn hóa mở ra chân trời cho Tự do, mở cửa đi đến Tự do, tạo điều kiện để con người sử dụng và thực hiện tự do của mình, phát huy khả năng và ý muốn của mình và cũng chính nhờ đó việc có Tự do không biến người ta thành những kẻ vô công rồi nghề, bản thân Tự do cũng không trở nên xa xỉ hay vô nghĩa. Đặc biệt nhờ có Giáo dục và Văn hóa, Tự do được nuôi dưỡng và truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác để nó được lưu giữ, không bị tiêu tan hay hao mòn dưới áp lực của mọi thứ chủ nghĩa danh lợi, khủng bố hay độc tài, toàn trị. Tự do là tinh thần tự do, ý thức về Tự do. Nhà trường và thơ ca hoặc ngấm ngầm hoặc công khai bao giờ cũng ấp ủ hay thổi bùng ngọn lửa tình yêu Tự do, tinh thần Tự do trong trái tim và khối óc của thế hệ trẻ cũng như trong toàn xã hội. Đồng thời, mặt khác, nhờ Giáo dục và Văn hóa, Tự do không chỉ trút bỏ tính hoang dã của mình mà còn khắc phục được những biểu hiện của thói tự tung tự tác và vô chính phủ (anarchy) thường bắt gặp trong các cuộc cách mạng hay trên con đường đi tìm sự bình đẳng và bản ngã cá nhân vốn đầy trắc trở và bi kịch. Không có Tự do thì không có con người, nhưng con đường Tự do là con đường đau khổ. Nhà trường và Thơ ca không chỉ khơi dậy khát vọng về Tự do mà còn làm quen những người trẻ tuổi với đau khổ của Tự do. Đó cũng là một cách chuẩn bị để thế hệ trẻ trưởng thành, vững vàng bước lên con đường đến với Tự do mà không dễ dàng chùn bước hay nản chí mỗi lần bị vấp ngã.
***
Nhưng Giáo dục không chỉ là khai trí, là con đường dẫn đến Tự do. “Giáo dục – L.Tolstoi viết – là biểu hiện cái mặt tồi tệ trong bản chất con người, nó là một hiện tượng chứng minh trình độ phát triển thấp của tư duy con người”. Tại sao vậy? Vì “Giáo dục là ý nguyện của một người muốn biến người khác thành một kẻ giống anh ta”. Ý nguyện ấy, theo L.Tolstoi, đi ngược lại quyền tự do của con người và không thể tồn tại: “Sự giáo dục với nghĩa là một quá trình cố ý hình thành người khác theo những khuôn mẫu nhất định, không hiệu quả, không hợp pháp và cũng không thể làm được”(2) Ở đây ý nghĩ của L.Tolstoi trùng với tư tưởng của F.Nietzsche khi triết gia này cho rằng “ý nghĩa nguyên thủy và bản thể chủ yếu” của con người là “những cái chống lại mọi hình thái giáo dục, mọi sự tác thành”(3).

Nói giáo dục như “cái mặt tồi tệ trong bản chất con người” và đi ngược lại “ý nghĩa nguyên thủy và bản thể chủ yếu của con người” nghe có vẻ lạ lùng, nhưng thực tế cho thấy điều đó không phải là sai. Cái gì cũng có hai mặt của nó. Vũ khí hạt nhân là sáng tạo của con người, nó cũng là văn hóa, nhưng vũ khí hạt nhân có thể sử dụng vào mục đích hòa bình mà cũng có thể dùng để gây chiến tranh hủy diệt. Đến như nghệ thuật là một trong những sáng tạo kỳ diệu nhất của con người nhưng dưới con mắt L.Tolstoi nó cũng có thể là điều ác: “Toàn bộ cái gọi là nghệ thuật – đó là một điều ác khổng lồ, một điều ác được đưa thành hệ thống. Cho dù những gì tôi nhận được ở cái gọi là nghệ thuật ấy quan trọng đến chừng nào thì dẫu sao bây giờ nếu có phải chọn lại một lần nữa giữa nghệ thuật như người ta vẫn hiểu và không có nghệ thuật thì chắc tôi sẽ chọn cái sau, cho chính mình cũng như cho những ai tôi mong sao họ được tốt lành”(4).

Quan hệ của Giáo dục với Tự do cũng tương tự. Giáo dục có thể là hình thức khai mở con đường đi đến Tự do, nuôi dưỡng và kích thích khát vọng tự do, nhưng Giáo dục cũng có thể là công cụ chế ngự Tự do, sự phát triển tự do, nhất là tự do tư tưởng, tự do tinh thần. “Giáo dục tư tưởng” có thể hướng tới những mục tiêu tốt đẹp, nhưng nó cũng có thể biến thành sự kìm kẹp về tư tưởng, triệt tiêu tư tưởng, nhất là khi những tư tưởng ấy mới mẻ, độc lập, khác với tư tưởng của người truyền đạt, của nhà trường, nhà nước. L.Tolstoi và F.Nietzsche phản đối bất cứ hình thái giáo dục nào mà ở đó những điều truyền dạy bao giờ cũng được coi là chân lí bất di bất dịch, là duy nhất đúng, ở đó học sinh chỉ được phép ghi nhớ và học thuộc chứ không có quyền thảo luận và nói lại. Lối giáo dục ấy, nếu về phương diện xã hội có gốc rễ trong tính chất chuyên chế của nhà nước, thì về phương diện cá nhân, theo L.Tolstoi, nó là “biểu hiện cái mặt tồi tệ trong bản chất con người” – đó là sự coi thường con người, coi mình tốt hơn người khác, có những đức hạnh mà người khác không có và từ đó tự cho mình có quyền “giáo dục” người khác.

Giáo dục – nếu có cái gọi là “giáo dục”, thì đối với L.Tolstoi, đó phải là một nền giáo dục tự do. “Chuẩn mực của giáo dục – ông viết – chỉ có một mà thôi – đó là Tự do”(5). Thế nào là một nền giáo dục tự do? L.Tolstoi giải thích: “Tự do là điều kiện thiết yếu của mọi qui trình đào tạo chân chính đối với người học cũng như người dạy… Chỉ riêng sự tự do hoàn toàn này, tức không có cưỡng bách và lợi lộc cũng đã giải thoát mọi người khỏi phần lớn những tệ nạn mà qui trình đào tạo cưỡng bách và lợi lộc hiện thời đang phát sinh”(6). Sự thoát khỏi mọi “cưỡng bách và lợi lộc” thể hiện trong tất cả “các qui trình đào tạo”, cả ở “người học và người dạy” đến lượt mình sẽ mang đến những hình thức dạy học mới, không lấy sự thuyết giảng theo lối áp đặt của thầy giáo làm chính, không dùng thi cử như một cách trừng phạt hay cưỡng bách ngấm ngầm và lúc ấy bản thân khái niệm “nhà trường” cũng không còn như cũ. “Nhà trường có thể không phải là cái nhà trường như chúng ta thường quan niệm, nghĩa là có bảng đen, có bàn học sinh, có bục giảng giáo viên hay giáo sư – nó có thể là một gánh xiếc, một nhà hát, thư viện, bảo tàng hay một cuộc đàm thoại-tổ hợp môn học…”. Trong cái nhà trường kiểu ấy thầy giáo có thể “bắt đầu dạy đại số và hình học giải tích cho những học sinh chưa biết số học…, dạy lịch sử Trung đại cho những học sinh chưa học thuộc lòng Lịch sử Cổ đại” (7). Những lời trên đây của L.Tolstoi thật là kinh ngạc. Nghe cứ như của các nhà giáo dục đổi mới hôm nay chứ không phải của đại văn hào Nga hơn 100 năm trước!
***
Chúng ta đang muốn thay đổi căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam và như vậy phải bắt đầu từ Triết lí. Nhưng Triết lí giáo dục ấy sẽ là gì? Có nhiều ý kiến khác nhau, trong đó đáng chú ý nhất là quan niệm nêu lên mục tiêu giáo dục hướng tới việc hình thành những con người tự do, có óc sáng tạo, chứ không phải con người chỉ biết phục tùng và làm theo những khuôn mẫu có sẵn. Nhưng làm thế nào để có được những con người như vậy? L.Tolstoi đã từng trả lời câu hỏi ấy khi ông ước mơ về giáo dục trong thế kỷ XXI – đó là xây dựng nền giáo dục “hình thành trên cơ sở quyền tự do của thế hệ học trò mới”. Đó là một kiểu văn hóa giáo dục mới đặt nền tảng trên sự thương yêu và tôn trọng con người, tôn trọng sự phát triển tự nhiên của trẻ, khuyến khích sở trường và tài năng, khơi dậy tìm tòi, khám phá và sáng kiến cá nhân, không áp đặt và trừng phạt. Đó là một kiểu nhà trường mới không phải như nơi ban phát chân lí và yêu cầu học thuộc, thấm nhuần mà là môi trường mở về tri thức, tự do tư tưởng, là nơi mọi người cả thầy và trò cũng như trò và trò cùng học lẫn nhau, cùng trao đổi, phản biện, tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng sự khác biệt. Đó cũng là nơi cùng với sự phát triển tự do về tri thức, năng lực và tư duy sẽ hình thành những con người biết sống, biết yêu thương, trung thực và chuộng công lí, chuộng lẽ phải. Tóm lại đó là kiểu nhà trường “hoàn toàn tự do”, thoát khỏi mọi “cưỡng bách và lợi lộc”. L.Tolstoi tin rằng xây dựng kiểu nhà trường như vậy chính là con đường đưa con người đến hạnh phúc.

“Để công cuộc đào tạo mang lại kết quả ngày càng tốt đẹp hơn, tức là thúc đẩy sự vận động của nhân loại đến hạnh phúc ngày càng lớn thì cần phải làm sao để sự nghiệp đào tạo được tự do”.

L.Tolstoi viết những lời này một năm trước khi qua đời, khẳng định lại những điều ông đã nói nhiều lần hơn bốn mươi năm trước đó trong những trích dẫn ở trên. Niềm tin và hy vọng của L.Tolstoi cũng là niềm tin và hy vọng của chúng ta. Tin vào tầm quan trọng của Giáo dục và hy vọng sẽ có một nền giáo dục tự do trong tương lai.
—-
* GS.TSKH
(1)(3) F. Nietzsche: Schopenhauer – nhà giáo dục. (Bản dịch của Mạnh Tường-Tố Liên), Nxb. Văn học, HN, 2006, tr.12
(2)(5)(6)(7)(8) L.Tolstoi: Các bài báo: Về Giáo dục quốc dân, Về Giáo dục và Đào tạo, Bàn về Giáo dục, in trong “Đường sống – Văn thư Nghị luận chọn lọc” (Bản dịch của Phạm Vĩnh Cư và các cộng sự), Nxb. Tri thức, HN, tr. 30,22,821,59,822
(4) L.Tolstoi: Toàn tập (tiếng Nga), tập 30, tr. 211-212

———————–&&&———————-

Các phương pháp Toán học và Định lượng trong kinh tế: Phân loại theo JEL (AEA)

Các phương pháp Toán học và Định lượng  trong kinh tế: Phân loại theo JEL (AEA)

(Tham khảo: http://thangdinhdang.blogspot.com)

Hệ thống phân loại Journal of Economic Literature (JEL) được áp dụng như là một tiêu chí chuẩn mực để phân loại lý thuyết kinh tế học hiện nay trên thế giới. JEL giúp xác định và phân loại chính xác các bài báo được xuất bản, các luận văn, các sách và giáo trình, các công trình tóm lược sách, và các báo cáo nghiên cứu trong hệ thống lý thuyết của khoa học kinh tế. Do đó, JEL được nhìn nhận như là một “bản đồ” về lý thuyết kinh tế học. JEL được thiết lập và phát triển bởi Hiệp hội Kinh tế học Hoa Kỳ (American Economic Association) và liên tục được cập nhật để phản ánh sự tiến hóa và thay đổi trong hệ thống lý thuyết kinh tế học đương đại.

Cẩm nang này giới thiệu hệ thống phân loại Các phương pháp Toán học và Định lượng vào 4/2017 

 

C  –  Các phương pháp Toán học và Định lượng [Mathematical and Quantitative Methods]

C00 Tổng quát [General]

C01 Kinh tế lượng [Econometrics]

C02 Các phương pháp Toán học [Mathematical Methods]

C1 Các phương pháp Kinh tế lượng và Thống kê và Phương pháp luận: Tổng quát [Econometric and Statistical Methods and Methodology: General]

C10 Tổng quát [General]

C11 Phân tích Bayes: Tổng quát [Bayesian Analysis: General]

C12 Kiểm định Giả thuyết: Tổng quát [Hypothesis Testing: General]

C13 Ước lượng: Tổng quát [Estimation: General]

C14 Các phương pháp Bán-tham số và Phi-tham số: Tổng quát [Semiparametric and Nonparametric Methods: General]

C15 Các phương pháp Mô phỏng Thống kê: Tổng quát [Statistical Simulation Methods: General]

C18 Các vấn đề Phương pháp luận: Tổng quát [Methodological Issues: General]

C19 Vấn đề khác [Other]

C2 Các mô hình Phương trình đơn • Các Đơn biến [Single Equation Models • Single Variables]

C20 Tổng quát [General]

C21 Các mô hình dữ liệu chéo • Các mô hình không gian • Các mô hình Treatment Effect • Hồi quy phân vị [Cross-Sectional Models • Spatial Models • Treatment Effect Models • Quantile Regressions]

C22 Các mô hình chuỗi thời gian • Hồi quy phân vị động • Các mô hình Treatment Effect động & Quá trình khuếch tán [Time-Series Models • Dynamic Quantile Regressions • Dynamic Treatment Effect Models & Diffusion Processes]

C23 Các mô hình Dữ liệu bảng • Các mô hình không gian-thời gian [Panel Data Models • Spatio-temporal Models]

C24 Các mô hình Truncated and Censored • Mô hình Hồi quy Switching • Mô hình Hồi quy Threshold [Truncated and Censored Models • Switching Regression Models • Threshold Regression Models]

C25 Hồi quy rời rạc và Các mô hình lựa chọn định tính • Hồi quy rời rạc • Proportions • Probabilities [Discrete Regression and Qualitative Choice Models • Discrete Regressors • Proportions • Probabilities]

C26 Ước lượng Biến Công cụ (IV) [Instrumental Variables (IV) Estimation]

C29 Vấn đề khác [Other]

C3 Các Mô hình phương trình đa biến hay đồng thời • Các đa biến [Multiple or Simultaneous Equation Models • Multiple Variables]

C30 Tổng quát [General]

C31 Các mô hình dữ liệu chéo • Các mô hình không gian • Các mô hình Treatment Effect • Hồi quy phân vị • Các mô hình tương tác xã hội [Cross-Sectional Models • Spatial Models • Treatment Effect Models • Quantile Regressions • Social Interaction Models]

C32 Các mô hình chuỗi thời gian • Hồi quy phân vị động • Các mô hình Treatment Effect động • Quá trình khuếch tán  • Các mô hình không gian trạng thái [Time-Series Models • Dynamic Quantile Regressions • Dynamic Treatment Effect Models • Diffusion Processes • State Space Models]

C33 Các mô hình Dữ liệu bảng • Các mô hình không gian-thời gian [Panel Data Models • Spatio-temporal Models]

C34 Các mô hình Truncated and Censored • Mô hình Hồi quy Switching [Truncated and Censored Models • Switching Regression Models]

C35 Hồi quy rời rạc và Các mô hình lựa chọn định tính • Hồi quy rời rạc • Proportions [Discrete Regression and Qualitative Choice Models • Discrete Regressors • Proportions]

C36 Ước lượng Biến Công cụ (IV) [Instrumental Variables (IV) Estimation]

C38 Phương pháp Phân loại • Phân tích Nhóm • Thành phần chính • Mô hình nhân tố [Classification Methods • Cluster Analysis • Principal Components • Factor Models]

C39 Vấn đề khác [Other]

C4 Các mô hình kinh tế lượng và Thống kê: Chủ đề đặc biệt [Econometric and Statistical Methods: Special Topics]

C40 Tổng quát [General]

C41 Phân tích Duration • Chiến lược Định thời gian tối ưu [Duration Analysis • Optimal Timing Strategies]

C43 Số Index and Tính gộp [Index Numbers and Aggregation]

C44 Nghiên cứu toán tử • Lý thuyết Quyết định Thống kê [Operations Research • Statistical Decision Theory]

C45 Mạng Thần kinh và Các chủ đề liên quan [Neural Networks and Related Topics]

C46 Các phân phối đặc biệt • Thống kê đặc biệt [Specific Distributions • Specific Statistics]

C49 Vấn đề khác [Other]

C5 Mô hình hóa Kinh tế lượng [Econometric Modeling]

C50 Tổng quát [General]

C51 Xây dựng mô hình và Ước lượng [Model Construction and Estimation]

C52 Đánh giá, Kiểm chứng và Lựa chọn mô hình [Model Evaluation, Validation, and Selection]

C53 Dự báo và Các mô hình dự báo • Các phương pháp Mô phỏng [Forecasting and Prediction Methods • Simulation Methods]

C54 Mô hình hóa Chính sách định lượng [Quantitative Policy Modeling]

C55 Bộ dữ liệu lớn: Mô hình hóa và phân tích  [Large Data Sets: Modeling and Analysis]

C56 Kinh tế lượng của trò chơi và đấu giá [Econometrics of Games and Auctions]

C58 Kinh tế lượng tài chính [Financial Econometrics]

C59 Vấn đề khác [Other]

C6 Các phương pháp toán học • Các mô hình lập trình • Mô hình hóa toán học và mô phỏng [Mathematical Methods • Programming Models • Mathematical and Simulation Modeling]

C60 Tổng quát [General]

C61 Các kỹ thuật tối ưu hóa • Các mô hình lập trình • Phân tích động [Optimization Techniques • Programming Models • Dynamic Analysis]

C62 Các điều kiện tồn tại và ổn định cho trạng thái cân bằng [Existence and Stability Conditions of Equilibrium]

C63 Các kỹ thuật tính • Mô hình hóa mô phỏng [Computational Techniques • Simulation Modeling]

C65 Các công cụ toán học hỗn hợp [Miscellaneous Mathematical Tools]

C67 Các mô hình Đầu vào – Đầu ra [Input–Output Models]

C68 Các mô hình cân bằng tổng quát khả tính [Computable General Equilibrium Models]

C69 Vấn đề khác [Other]

C7 Lý thuyết trò chơi và Lý thuyết thương lượng [Game Theory and Bargaining Theory]

C70 Tổng quát [General]

C71 Trò chơi hợp tác [Cooperative Games]

C72 Trò chơi không hợp tác [Noncooperative Games]

C73 Trò chơi động và ngẫu nhiên • Trò chơi tiến hóa • Trò chơi lặp lại [Stochastic and Dynamic Games • Evolutionary Games • Repeated Games]

C78 Lý thuyết thương lượng • Lý thuyết ghép đôi [Bargaining Theory • Matching Theory]

C79 Vấn đề khác [Other]

C8 Thu thập dữ liệu và Phương pháp ước lượng dữ liệu • Các chương trình máy tính [Data Collection and Data Estimation Methodology • Computer Programs]

C80 Tổng quát [General]

C81 Phương pháp thu thập, ước lượng, và tổ chức Dữ liệu kinh tế học vi mô • Truy cập dữ liệu [Methodology for Collecting, Estimating, and Organizing Microeconomic Data • Data Access]

C82 Phương pháp thu thập, ước lượng, và tổ chức Dữ liệu kinh tế học vĩ mô • Truy cập dữ liệu [Methodology for Collecting, Estimating, and Organizing Macroeconomic Data • Data Access]

C83 Các phương pháp khảo sát • Phương pháp lấy mẫu [Survey Methods • Sampling Methods]

C87 Phần mềm kinh tế lượng [Econometric Software]

C88 Các phần mềm máy tính khác [Other Computer Software]

C89 Vấn đề khác [Other]

C9 Thiết kế thí nghiệm [Design of Experiments]

C90 Tổng quát [General]

C91 Phòng thí nghiệm, Hành vi cá nhân [Laboratory, Individual Behavior]

C92 Phòng thí nghiệm, Hành vi nhóm [Laboratory, Group Behavior]

C93 Thí nghiệm thực địa [Field Experiments]

C99 Vấn đề khác [Other]

——————&&&——————

Hệ thống Lý thuyết Kinh tế học: Phân loại theo JEL (AEA)

Hệ thống Lý thuyết Kinh tế học: Phân loại theo Journal of Economic Literature (JEL)

(Tác giả: Đặng Đình Thắng – Nguồn: http://thangdinhdang.blogspot.com)

Hệ thống phân loại Journal of Economic Literature (JEL) được áp dụng như là một tiêu chí chuẩn mực để phân loại lý thuyết kinh tế học hiện nay trên thế giới. JEL giúp xác định và phân loại chính xác các bài báo được xuất bản, các luận văn, các sách và giáo trình, các công trình tóm lược sách, và các báo cáo nghiên cứu trong hệ thống lý thuyết của khoa học kinh tế. Do đó, JEL được nhìn nhận như là một “bản đồ” về lý thuyết kinh tế học. JEL được thiết lập và phát triển bởi Hiệp hội Kinh tế học Hoa Kỳ (American Economic Association) và liên tục được cập nhật để phản ánh sự tiến hóa và thay đổi trong hệ thống lý thuyết kinh tế học đương đại.

Cẩm nang này giới thiệu hệ thống phân loại JEL vào 12/2013. Tải file pdf tại: đây

Xem phiên bản mới nhất tại: Trang nhà của Hiệp hội Kinh tế học Hoa Kỳ

A – Kinh tế học tổng quát và Vấn đề giảng dạy [General Economics and Teaching]

A1 Kinh tế học tổng quát [General Economics]

A10 Tổng quát [General]

A11 Vai trò của Kinh tế học • Vai trò của Nhà kinh tế học • Thị trường các nhà kinh tế học [Role of Economics • Role of Economists • Market for Economists]

A12 Mối quan hệ giữa Kinh tế học với các bộ môn khoa học khác [Relation of Economics to Other Disciplines]

A13 Mối quan hệ giữa Kinh tế học với các giá trị xã hội [Relation of Economics to Social Values]

A14 Xã hội học của Kinh tế học [Sociology of Economics]

A15 Các vấn đề khác [Others]

A2 Giáo dục kinh tế và Giảng dạy Kinh tế học [Economic Education and Teaching of Economics]

A20 Tổng quát [General]

A21 Dự bị đại học [Pre-college]

A22 Đại học [Undergraduate]

A23 Sau đại học [Graduate]

A24 Các vấn đề khác [Others]

A3 Các công trình tập thể [Collective Works]

A30 Tổng quát [General]

A31 Bài viết hợp tác của các cá nhân [Collected Writings of Individuals]

A32 Các tập hợp bài viết tập thể [Collective Volumes]

A33 Các cẩm nang [Handbooks]

A39 Các vấn đề khác [Others]

B –  Lịch sử tư tưởng kinh tế, Phương pháp, và Các cách tiếp cận phi chính thống [History of Economic Thought, Methodology, and Heterodox Approaches]

B00 Tổng quát [General]

B1 Lịch sử Tư tưởng Kinh tế trước 1925 [History of Economic Thought through 1925]

B10 Tổng quát [General]

B11 Tiền cổ điển (Cổ xưa, Trung cổ, Người theo chủ nghĩa trọng thương, Người theo chủ nghĩa trọng nông) [Preclassical (Ancient, Medieval, Mercantilist, Physiocratic)]

B12 Cổ điển (bao gồm cả Adam Smith) [Classical (includes Adam Smith)]

B13 Tân cổ điển trước 1925 (Người theo trường phái Áo, trường phái Masrshall, trường phái Walras, trường phái Stockhom) [Neoclassical through 1925 (Austrian, Marshallian, Walrasian, Stockholm School)]

B14 Người theo trường phái xã hội • Người theo trường phái Marx [Socialist • Marxist]

B15 Lịch sử • Thể chế • Tiến hóa [Historical • Institutional • Evolutionary]

B16 Định lượng và Toán học [Quantitative and Mathematical]

B17 Các vấn đề khác [Others]

B2 Lịch sử Tư tưởng Kinh tế kể từ 1925 [History of Economic Thought since 1925]

B20 Tổng quát [General]

B21 Kinh tế học vi mô [Microeconomics]

B22 Kinh tế học vĩ mô [Macroeconomics]

B23 Kinh tế lượng • Nghiên cứu Định lượng và Toán học [Econometrics • Quantitative and Mathematical Studies]

B24 Người theo trường phái xã hội • Người theo trường phái Marx • Người theo trường phái Sraffa [Socialist • Marxist • Sraffian]

B25 Lịch sử • Thể chế • Tiến hóa • Trường phái Áo [Historical • Institutional • Evolutionary • Austrian]

B26 Kinh tế học tài chính [Financial Economics]

B29 Các vấn đề khác [Others]

B3 Lịch sử Tư tưởng Kinh tế: Các cá nhân [History of Economic Thought: Individuals]

B30  Tổng quát [General]

B31  Các cá nhân [Individuals]

B32  Các nhà tư tưởng kinh tế đã qua đời [Obituaries]

B4 Phương pháp Kinh tế học [Economic Methodology]

B40  Tổng quát [General]

B41  Phương pháp Kinh tế học [Economic Methodology]

B49  Vấn đề khác [Other]

B5 Các cách tiếp cận Phi chính thống đương đại [Current Heterodox Approaches]

B50 Tổng quát [General]

B51 Người theo trường phái xã hội • Người theo trường phái Marx • Người theo trường phái Sraffa [Socialist • Marxist • Sraffian]

B52 Thể chế • Tiến hóa [Institutional • Evolutionary]

B53 Người theo trường phái Áo [Austrian]

B54 Kinh tế học nữ quyền [Feminist Economics]

B59 Vấn đề khác [Other]

C  –  Các phương pháp Toán học và Định lượng [Mathematical and Quantitative Methods]

C00 Tổng quát [General]

C01 Kinh tế lượng [Econometrics]

C02 Các phương pháp Toán học [Mathematical Methods]

C1 Các phương pháp Kinh tế lượng và Thống kê và Phương pháp: Tổng quát [Econometric and Statistical Methods and Methodology: General]

C10 Tổng quát [General]

C11 Phân tích Bayes: Tổng quát [Bayesian Analysis: General]

C12 Kiểm định Giả thuyết: Tổng quát [Hypothesis Testing: General]

C13 Ước lượng: Tổng quát [Estimation: General]

C14 Các phương pháp Bán-tham số và Phi-tham số: Tổng quát [Semiparametric and Nonparametric Methods: General]

C15 Các phương pháp Mô phỏng Thống kê: Tổng quát [Statistical Simulation Methods: General]

C18 Các vấn đề phương pháp: Tổng quát [Methodological Issues: General]

C19 Vấn đề khác [Other]

C2 Các mô hình Phương trình đơn • Các Đơn biến [Single Equation Models • Single Variables]

C20 Tổng quát [General]

C21 Các mô hình cross-sectional • Các mô hình không gian • Các mô hình Treatment Effect • Hồi quy Quantile [Cross-Sectional Models • Spatial Models • Treatment Effect Models • Quantile Regressions]

C22 Các mô hình chuỗi thời gian • Hồi quy Quantile động • Các mô hình Treatment Effect động & Quy trình Diffusion [Time-Series Models • Dynamic Quantile Regressions • Dynamic Treatment Effect Models & Diffusion Processes]

C23 Các mô hình Dữ liệu bảng • Các mô hình Spatio-temporal [Panel Data Models • Spatio-temporal Models]

C24 Các mô hình Truncated and Censored • Mô hình Hồi quy chuyển đổi[Truncated and Censored Models • Switching Regression Models]

C25 Hồi quy rời rạc và Các mô hình lựa chọn định tính • Hồi quy rời rạc • Proportions [Discrete Regression and Qualitative Choice Models • Discrete Regressors • Proportions]

C26 Ước lượng Biến Công cụ (IV) [Instrumental Variables (IV) Estimation]

C29 Vấn đề khác [Other]

C3 Các Mô hình phương trình đa biến hay đồng thời • Các đa biến [Multiple or Simultaneous Equation Models • Multiple Variables]

C30 Tổng quát [General]

C31 Các mô hình cross-sectional • Các mô hình không gian • Các mô hình Treatment Effect • Hồi quy Quantile • Các mô hình tương tác xã hội [Cross-Sectional Models • Spatial Models • Treatment Effect Models • Quantile Regressions • Social Interaction Models]

C32 Các mô hình chuỗi thời gian • Hồi quy Quantile động • Các mô hình Treatment Effect động • Quy trình Diffusion [Time-Series Models • Dynamic Quantile Regressions • Dynamic Treatment Effect Models • Diffusion Processes]

C33 Các mô hình Dữ liệu bảng • Các mô hình Spatio-temporal [Panel Data Models • Spatio-temporal Models]

C34 Các mô hình Truncated and Censored • Mô hình Hồi quy chuyển đổi[Truncated and Censored Models • Switching Regression Models]

C35 Hồi quy rời rạc và Các mô hình lựa chọn định tính • Hồi quy rời rạc • Proportions [Discrete Regression and Qualitative Choice Models • Discrete Regressors • Proportions]

C36 Ước lượng Biến Công cụ (IV) [Instrumental Variables (IV) Estimation]

C38 Phương pháp Phân loại • Phân tích Nhóm • Thành tố quan trọng • Mô hình yếu tố [Classification Methods • Cluster Analysis • Principal Components • Factor Models]

C39 Vấn đề khác [Other]

C4 Các mô hình kinh tế lượng và Thống kê: Chủ đề đặc biệt [Econometric and Statistical Methods: Special Topics]

C40 Tổng quát [General]

C41 Phân tích Duration • Chiến lược Định thời gian tối ưu [Duration Analysis • Optimal Timing Strategies]

C43 Số Index and Tính gộp [Index Numbers and Aggregation]

C44 Nghiên cứu vận hành • Lý thuyết Quyết định Thống kê [Operations Research • Statistical Decision Theory]

C45 Mạng Thần kinh và Các chủ đề liên quan [Neural Networks and Related Topics]

C46 Các phân phối đặc biệt • Thống kê đặc biệt [Specific Distributions • Specific Statistics]

C49 Vấn đề khác [Other]

C5 Mô hình hóa Kinh tế lượng [Econometric Modeling]

C50 Tổng quát [General]

C51 Xây dựng mô hình và Ước lượng [Model Construction and Estimation]

C52 Đánh giá, Định giá và Lựa chọn mô hình [Model Evaluation, Validation, and Selection]

C53 Dự báo và Các mô hình dự báo • Các phương pháp Mô phỏng [Forecasting and Prediction Methods • Simulation Methods]

C54 Mô hình hóa Chính sách định lượng [Quantitative Policy Modeling]

C55 Mô hình hóa với các bộ dữ liệu quy mô lớn [Modeling with Large Data Sets]

C56 Kinh tế lượng của trò chơi [Econometrics of Games]

C58 Kinh tế lượng tài chính [Financial Econometrics]

C59 Vấn đề khác [Other]

C6 Các phương pháp toán học • Các mô hình lập trình • Mô hình hóa toán học và mô phỏng [Mathematical Methods • Programming Models • Mathematical and Simulation Modeling]

C60 Tổng quát [General]

C61 Các kỹ thuật tối ưu hóa • Các mô hình lập trình • Phân tích động [Optimization Techniques • Programming Models • Dynamic Analysis]

C62 Các điều kiện tồn tại và ổn định cho trạng thái cân bằng [Existence and Stability Conditions of Equilibrium]

C63 Các kỹ thuật tính • Mô hình hóa mô phỏng [Computational Techniques • Simulation Modeling]

C65 Các công cụ toán học khác [Miscellaneous Mathematical Tools]

C67 Các mô hình Đầu vào – Đầu ra [Input–Output Models]

C68 Các mô hình cân bằng tổng quát khả tính [Computable General Equilibrium Models]

C69 Vấn đề khác [Other]

C7 Lý thuyết trò chơi và Lý thuyết mặc cả [Game Theory and Bargaining Theory]

C70 Tổng quát [General]

C71 Trò chơi hợp tác [Cooperative Games]

C72 Trò chơi không hợp tác [Noncooperative Games]

C73 Trò chơi động và ngẫu nhiên • Trò chơi tiến hóa • Trò chơi lặp lại [Stochastic and Dynamic Games • Evolutionary Games • Repeated Games]

C78 Lý thuyết mặc cả • Lý thuyết phù hợp [Bargaining Theory • Matching Theory]

C79 Vấn đề khác [Other]

C8 Thu thập dữ liệu và Phương pháp ước lượng dữ liệu • Các chương trình máy tính [Data Collection and Data Estimation Methodology • Computer Programs]

C80 Tổng quát [General]

C81 Phương pháp thu thập, ước lượng, và tổ chức Dữ liệu kinh tế học vi mô • Truy cập dữ liệu [Methodology for Collecting, Estimating, and Organizing Microeconomic Data • Data Access]

C82 Phương pháp thu thập, ước lượng, và tổ chức Dữ liệu kinh tế học vĩ mô • Truy cập dữ liệu [Methodology for Collecting, Estimating, and Organizing Macroeconomic Data • Data Access]

C83 Các phương pháp khảo sát • Phương pháp lấy mẫu [Survey Methods • Sampling Methods]

C87 Phần mềm kinh tế lượng [Econometric Software]

C88 Các phần mềm máy tính khác [Other Computer Software]

C89 Vấn đề khác [Other]

C9 Thiết kế thí nghiệm [Design of Experiments]

C90 Tổng quát [General]

C91 Phòng thí nghiệm, Hành vi cá nhân [Laboratory, Individual Behavior]

C92 Phòng thí nghiệm, Hành vi nhóm [Laboratory, Group Behavior]

C93 Thí nghiệm thực địa [Field Experiments]

C99 Vấn đề khác [Other]

D  –  Kinh tế học vi mô [Microeconomics]

D00 Tổng quát [General]

D01 Hành vi kinh tế học vi mô: Nguyên lý quan trọng [Microeconomic Behavior: Underlying Principles]

D02 Thể chế: Thiết kế, Xây dựng, và Vận hành [Institutions: Design, Formation, and Operations]

D03 Kinh tế học vi mô hành vi • Nguyên lý quan trọng [Behavioral Microeconomics • Underlying Principles]

D04 Chính sách kinh tế học vi mô: Xây dựng • Thực hiện • Đánh giá[Microeconomic Policy: Formulation • Implementation • Evaluation]

D1 Hành vi hộ gia đình và Kinh tế học gia đình [Household Behavior and Family Economics]

D10 Tổng quát [General]

D11 Kinh tế học người tiêu dùng: Lý thuyết [Consumer Economics: Theory]

D12 Kinh tế học người tiêu dùng: Phân tích thực nghiệm [Consumer Economics: Empirical Analysis]

D13 Sản xuất hộ gia đình và Phân bổ nội bộ gia đình [Household Production and Intrahousehold Allocation]

D14 Tiết kiệm hộ gia đình; Tài chính cá nhân [Household Saving; Personal Finance]

D18 Bảo vệ người tiêu dùng [Consumer Protection]

D19 Vấn đề khác [Other]

D2 Sản xuất và Tổ chức [Production and Organizations]

D20 Tổng quát [General]

D21 Hành vi doanh nghiệp: Lý thuyết [Firm Behavior: Theory]

D22 Hành vi doanh nghiệp: Phân tích thực nghiệm [Firm Behavior: Empirical Analysis]

D23 Hành vi tổ chức • Chi chí giao dịch • Quyền sở hữu tài sản [Organizational Behavior • Transaction Costs • Property Rights]

D24 Sản xuất • Chi phí • Vốn • Vốn, Yếu tố tổng hợp, và Năng suất đa yếu tố – Năng lực [Production • Cost • Capital • Capital, Total Factor, and Multifactor Productivity • Capacity]

D29 Vấn đề khác [Other]

D3 Phân phối [Distribution]

D30 Tổng quát [General]

D31 Tài sản, Thu nhập cá nhân, và Phân phối [Personal Income, Wealth, and Their Distributions]

D33 Phân phối Thu nhập Yếu tố [Factor Income Distribution]

D39 Vấn đề khác [Other]

D4 Cấu trúc Thị trường và Định giá [Market Structure and Pricing]

D40 Tổng quát [General]

D41 Cạnh tranh hoàn hảo [Perfect Competition]

D42 Độc quyền bán [Monopoly]

D43 Độc quyền nhóm và Các hình thức khác của Thị trường không hoàn hảo[Oligopoly and Other Forms of Market Imperfection]

D44 Đấu giá [Auctions]

D45 Sàng lọc • Cấp phép [Rationing • Licensing]

D46 Lý thuyết giá trị [Value Theory]

D47 Thiết kế Thị trường [Market Design]

D49 Khác [Other]

D5 Cân bằng tổng quát và Mất cân bằng [General Equilibrium and Disequilibrium]

D50 Tổng quát [General]

D51 Trao đổi và Các nền kinh tế sản xuất [Exchange and Production Economies]

D52 Các thị trường không hoàn chỉnh [Incomplete Markets]

D53 Thị trường tài chính [Financial Markets]

D57 Bảng Đầu vào–Đầu ra và Phân tích [Input–Output Tables and Analysis]

D58 Các mô hình cân bằng tổng quát khả tính và ứng dụng khác [Computable and Other Applied General Equilibrium Models]

D59 Vấn đề khác [Other]

D6 Kinh tế học Phúc lợi [Welfare Economics]

D60 Tổng quát [General]

D61 Hiệu quả Phân bổ • Phân tích Chi phí-Lợi ích [Allocative Efficiency • Cost–Benefit Analysis]

D62 Ngoại tác [Externalities]

D63 Công bằng, Công lý, Bất bình đẳng, và Các tiêu chuẩn chuẩn tắc khác và Đo lường [Equity, Justice, Inequality, and Other Normative Criteria and Measurement]

D64 Chủ nghĩa vị tha • Chủ nghĩa vị nhân [Altruism • Philanthropy]

D69 Vấn đề khác [Other]

D7 Phân tích việc ra quyết định tập thể [Analysis of Collective Decision-Making]

D70 Tổng quát [General]

D71 Lựa chọn Xã hội • Các Câu lạc bộ • Các Hội đồng • Các Hiệp hội [Social Choice • Clubs • Committees • Associations]

D72 Các quy trình chính trị: Tìm kiếm lợi tức, Vận động hành lang, Bầu cử, Các quyết định lập pháp, và Hành vi bỏ phiếu [Political Processes: Rent-Seeking, Lobbying, Elections, Legislatures, and Voting Behavior]

D73 Quan liêu • Quy trình quản lý trong các tổ chức công • Tham nhũng[Bureaucracy • Administrative Processes in Public Organizations • Corruption]

D74 Xung đột • Giải quyết xung đột • Liên minh [Conflict • Conflict Resolution • Alliances]

D78 Phân tích Thực chứng về Xây dựng và Thực thi chính sách [Positive Analysis of Policy Formulation and Implementation]

D79 Vấn đề khác [Other]

D8 Thông tin, Kiến thức, và Bất định [Information, Knowledge, and Uncertainty]

D80 Tổng quát [General]

D81 Tiêu chí Ra quyết định trong điều kiện Rủi ro và Bất định [Criteria for Decision-Making under Risk and Uncertainty]

D82 Thông tin Bất cân xứng và Cá nhân • Thiết kế Thể chế [Asymmetric and Private Information • Mechanism Design]

D83 Tìm kiếm • Học tập • Thông tin và Kiến thức • Truyền thông • Niềm tin[Search • Learning • Information and Knowledge • Communication • Belief]

D84 Kỳ vọng • Suy đoán [Expectations • Speculations]

D85 Xây dựng và Phân tích Mạng: Lý thuyết [Network Formation and Analysis: Theory]

D86 Kinh tế học Hợp đồng: Lý thuyết [Economics of Contract: Theory]

D87 Kinh tế học mạng thần kinh [Neuroeconomics]

D89 Vấn đề khác [Other]

D9 Lựa chọn Liên thời gian [Intertemporal Choice]

D90 Tổng quát [General]

D91 Lựa chọn Hộ gia đình Liên thời gian • Các mô hình Vòng đời và Tiết kiệm[Intertemporal Household Choice • Life Cycle Models and Saving]

D92 Lựa chọn Doanh nghiệp Liên thời gian, Đầu tư, Công suất, và Tài trợ[Intertemporal Firm Choice, Investment, Capacity, and Financing]

D99 Vấn đề khác [Other]

E  –  Kinh tế học vĩ mô và Kinh tế học tiền tệ [Macroeconomics and Monetary Economics]

E00 Tổng quát [General]

E01 Đo lường và Dữ liệu về Thu nhập quốc gia và Tài khoản sản xuất và Tài sản • Tài khoản Môi trường [Measurement and Data on National Income and Product Accounts and Wealth • Environmental Accounts]

E02 Thể chế và Nền kinh tế vĩ mô [Institutions and the Macroeconomy]

E03 Kinh tế học vĩ mô hành vi [Behavioral Macroeconomics]

E1 Các mô hình gộp tổng quát [General Aggregative Models]

E10 Tổng quát [General]

E11 Người theo trường phái Marx • Người theo trường phái Sraffia • Thể chế – Tiến hóa [Marxian • Sraffian • Institutional • Evolutionary]

E12 Lý thuyết Keynes • Người theo trường phái Keynes • Người theo trường phái Hậu Keynes [Keynes • Keynesian • Post-Keynesian]

E13 Tân Cổ điển [Neoclassical]

E16 Ma trận Hoạch toán Xã hội [Social Accounting Matrix]

E17 Dự báo và Mô phỏng: Mô hình và Ứng dụng [Forecasting and Simulation: Models and Applications]

E19 Vấn đề khác [Other]

E2 Tiêu dùng, Tiết kiệm, Sản xuất, Đầu tư, Thị trường Lao động, và Nền kinh tế phi chính thức [Consumption, Saving, Production, Investment, Labor Markets, and Informal Economy]

E20 Tổng quát [General]

E21 Tiêu dùng • Tiết kiệm • Sự giàu có [Consumption • Saving • Wealth]

E22 Vốn • Đầu tư • Năng lực [Capital • Investment • Capacity]

E23 Sản xuất [Production]

E24 Việc làm • Thất nghiệp • Lương • Phân phối Thu nhập Liên thế hệ • Vốn Con người gộp [Employment • Unemployment • Wages • Intergenerational Income Distribution • Aggregate Human Capital]

E25 Phân phối Thu nhập Yếu tố Gộp [Aggregate Factor Income Distribution]

E26 Nền Kinh tế phi chính thức • Nền Kinh tế ngầm [Informal Economy • Underground Economy]

E27 Dự báo và Mô phỏng: Mô hình và Ứng dụng [Forecasting and Simulation: Models and Applications]

E29 Vấn đề khác [Other]

E3 Giá, Biến động và Chu kỳ Kinh doanh [Prices, Business Fluctuations, and Cycles]

E30 Tổng quát [General]

E31 Mức giá • Lạm phát • Giảm phát [Price Level • Inflation • Deflation]

E32 Dao động Kinh doanh • Chu kỳ Kinh doanh [Business Fluctuations • Cycles]

E37 Dự báo và Mô phỏng: Mô hình và Ứng dụng [Forecasting and Simulation: Models and Applications]

E39 Vấn đề khác [Other]

E4 Tiền và Lãi suất [Money and Interest Rates]

E40 Tổng quát [General]

E41 Cầu tiền [Demand for Money]

E42 Hệ thống tiền • Các tiêu chuẩn • Các chế độ • Chính phủ và Hệ thống tiền – Hệ thống chi trả [Monetary Systems • Standards • Regimes • Government and the Monetary System • Payment Systems]

E43 Lãi suất: Quyết định, Cấu trúc thời gian, và Tác động [Interest Rates: Determination, Term Structure, and Effects]

E44 Thị trường Tài chính và Nền Kinh tế vĩ mô [Financial Markets and the Macroeconomy]

E47 Dự báo và Mô phỏng: Mô hình và Ứng dụng [Forecasting and Simulation: Models and Applications]

E49 Vấn đề khác [Other]

E5 Chính sách tiền, Ngân hàng Trung Ương, và Cung tiền và Tín dụng[Monetary Policy, Central Banking, and the Supply of Money and Credit]

E50 Tổng quát [General]

E51 Cung tiền • Tín dụng • Số nhân tiền [Money Supply • Credit • Money Multipliers]

E52 Chính sách tiền [Monetary Policy]

E58 Ngân hàng Trung Ương và Chính sách của Ngân hàng Trung ương [Central Banks and Their Policies]

E59 Vấn đề khác [Other]

E6 Chính sách Kinh tế học vĩ mô, Khía cạnh kinh tế học vĩ mô của Tài chính Công, và Triển vọng tổng quát [Macroeconomic Policy, Macroeconomic Aspects of Public Finance, and General Outlook]

E60 Tổng quát [General]

E61 Mục tiêu Chính sách • Thiết kế chính sách và Tính nhất quán • Phối hợp chính sách [Policy Objectives • Policy Designs and Consistency • Policy Coordination]

E62 Chính sách Tài khóa [Fiscal Policy]

E63 Phân tích So sánh hoặc Phối hợp của Chính sách tài khóa và tiền tệ • Ổn định hóa • Chính sách ngân khố [Comparative or Joint Analysis of Fiscal and Monetary Policy • Stabilization • Treasury Policy]

E64 Chính sách Thu nhập • Chính sách Giá [Incomes Policy • Price Policy]

E65 Các hợp phần nghiên cứu chính sách cụ thể [Studies of Particular Policy Episodes]

E66 Triển vọng tổng quát và Các điều kiện [General Outlook and Conditions]

E69 Vấn đề khác [Other]

F  –  Kinh tế học quốc tế [International Economics]

F00 Tổng quát [General]

F01 Triển vọng toàn cầu [Global Outlook]

F02 Trật tự Kinh tế quốc tế [International Economic Order]

F1 Thương mại [Trade]

F10 Tổng quát [General]

F11 Mô hình Tân cổ điển về Thương mại [Neoclassical Models of Trade]

F12 Mô hình Thương mại với Cạnh tranh không hoàn hảo và Nền kinh tế lớn • Phân khúc [Models of Trade with Imperfect Competition and Scale Economies • Fragmentation]

F13 Chính sách Thương mại • Các Tổ chức Thương mại Quốc tế [Trade Policy • International Trade Organizations]

F14 Nghiên cứu Thực nghiệm về Thương mại [Empirical Studies of Trade]

F15 Hội nhập Kinh tế [Economic Integration]

F16 Tương tác giữa Thương mại và Thị trường Lao động [Trade and Labor Market Interactions]

F17 Dự báo và Mô phỏng Thương mại [Trade Forecasting and Simulation]

F18 Thương mại và Môi trường [Trade and Environment]

F19 Vấn đề khác [Other]

F2 Dịch chuyển Yếu tố quốc tế và Kinh doanh Quốc tế [International Factor Movements and International Business]

F20 Tổng quát [General]

F21 Đầu tư Quốc tế • Dịch chuyển Vốn trong dài hạn [International Investment • Long-Term Capital Movements]

F22 Di cư Quốc tế [International Migration]

F23 Doanh nghiệp Đa quốc gia • Kinh doanh quốc tế [Multinational Firms • International Business]

F24 Tiền gửi từ nước ngoài [Remittances]

F29 Vấn đề khác [Other]

F3 Tài chính Quốc tế [International Finance]

F30 Tổng quát [General]

F31 Ngoại hối [Foreign Exchange]

F32 Hiệu chỉnh Tài khoản hiện tại  • Dịch chuyển Vốn trong ngắn hạn [Current Account Adjustment • Short-Term Capital Movements]

F33 Thể chế và Hiệp ước Tiền quốc tế [International Monetary Arrangements and Institutions]

F34 Cho vay Quốc tế và Vấn đề nợ [International Lending and Debt Problems]

F35 Viện trợ nước ngoài [Foreign Aid]

F36 Khía cạnh tài chính của Hội nhập kinh tế [Financial Aspects of Economic Integration]

F37 Dự báo và Mô phỏng Tài chính quốc tế: Mô hình và Ứng dụng [International Finance Forecasting and Simulation: Models and Applications]

F38 Chính sách Tài chính Quốc tế: Thuế Giao dịch tài chính; Kiểm soát Vốn[International Financial Policy: Financial Transactions Tax; Capital Controls]

F39 Vấn đề khác [Other]

F4 Khía cạnh Kinh tế học vĩ mô của Thương mại và Tài chính quốc tế[Macroeconomic Aspects of International Trade and Finance]

F40 Tổng quát [General]

F41 Kinh tế học vĩ mô của nền kinh tế mở [Open Economy Macroeconomics]

F42 Phối hợp và Truyền dẫn Chính sách quốc tế [International Policy Coordination and Transmission]

F43 Tăng trưởng Kinh tế của nền kinh tế mở [Economic Growth of Open Economies]

F44 Chu kỳ kinh doanh quốc tế [International Business Cycles]

F47 Dự báo và Mô phỏng: Mô hình và Ứng dụng [Forecasting and Simulation: Models and Applications]

F49 Vấn đề khác [Other]

F5 Quan hệ quốc tế, An ninh quốc phòng, và Kinh tế chính trị quốc tế[International Relations, National Security, and International Political Economy]

F50 Tổng quát [General]

F51 Xung đột quốc tế • Đàm phán • Trừng phạt [International Conflicts • Negotiations • Sanctions]

F52 An ninh quốc phòng • Chủ nghĩa dân tộc về kinh tế [National Security • Economic Nationalism]

F53 Hiệp định và Luật quốc tế • Tổ chức quốc tế [International Agreements and Observance • International Organizations]

F54 Chủ nghĩa thuộc địa • Chủ nghĩa đế quốc • Chủ nghĩa Hậu-thuộc địa[Colonialism • Imperialism • Postcolonialism]

F55 Hiệp định thể chế quốc tế [International Institutional Arrangements]

F59 Vấn đề khác [Other]

F6 Tác động kinh tế của Toàn cầu hóa [Economic Impacts of Globalization]

F60 Tổng quát [General]

F61 Tác động kinh tế học vi mô [Microeconomic Impacts]

F62 Tác động kinh tế học vĩ mô [Macroeconomic Impacts]

F63 Phát triển kinh tế [Economic Development]

F64 Môi trường [Environment]

F65 Tài chính [Finance]

F66 Lao động [Labor]

F68 Chính sách [Policy]

F69 Vấn đề khác [Other]

G  –  Kinh tế học tài chính [Financial Economics]

G00 Tổng quát [General]

G01 Khủng hoảng tài chính [Financial Crises]

G02 Tài chính hành vi: Nguyên lý quan trọng [Behavioral Finance: Underlying Principles]

G1 Thị trường tài chính tổng quát [General Financial Markets]

G10 Tổng quát [General]

G11 Lựa chọn danh mục • Quyết định đầu tư [Portfolio Choice • Investment Decisions]

G12 Định giá tài sản • Khối lượng giao dịch • Tỷ suất sinh lợi trái phiếu [Asset Pricing • Trading Volume • Bond Interest Rates]

G13 Định giá ngẫu nhiên • Định giá phái sinh [Contingent Pricing • Futures Pricing]

G14 Thông tin và Hiệu quả thị trường • Nghiên cứu sự kiện • Giao dịch nội bộ[Information and Market Efficiency • Event Studies • Insider Trading]

G15 Thị trường tài chính quốc tế [International Financial Markets]

G17 Dự báo và Mô phỏng tài chính [Financial Forecasting and Simulation]

G18 Quy định và Chính sách Chính phủ [Government Policy and Regulation]

G19 Vấn đề khác [Other]

G2 Thể chế và Dịch vụ tài chính [Financial Institutions and Services]

G20 Tổng quát [General]

G21 Ngân hàng • Thể chế ký gửi • Thể chế Tài chính vi mô • Thế chấp [Banks • Depository Institutions • Micro Finance Institutions • Mortgages]

G22 Bảo hiểm • Công ty bảo hiểm • Nghiên cứu rủi ro [Insurance • Insurance Companies • Actuarial Studies]

G23 Thể chế tài chính phi-ngân hàng • Công cụ tài chính • Nhà đầu tư dạng thể chế [Non-bank Financial Institutions • Financial Instruments • Institutional Investors]

G24 Hoạt động ngân hàng đầu tư • Vốn mạo hiểm • Môi giới • Xếp hạng và Tổ chức xếp hạng [Investment Banking • Venture Capital • Brokerage • Ratings and Ratings Agencies]

G28 Chính sách và Quy định Chính phủ [Government Policy and Regulation]

G29 Vấn đề khác [Other]

G3 Tài chính và Thống quản Doanh nghiệp [Corporate Finance and Governance]

G30 Tổng quát [General]

G31 Ngân sách Vốn • Đầu tư cố định • Nghiên cứu tồn kho • Năng lực [Capital Budgeting • Fixed Investment and Inventory Studies • Capacity]

G32 Chính sách tài trợ • Rủi ro tài chính và Quản lý rủi ro • Vốn và Cấu trúc sở hữu • Giá trị của Doanh nghiệp • Ưu đãi [Financing Policy • Financial Risk and Risk Management • Capital and Ownership Structure • Value of Firms • Goodwill]

G33 Phá sản • Tính thanh khoản [Bankruptcy • Liquidation]

G34 Sáp nhập • Mua lại • Tái cấu trúc • Thống quản doanh nghiệp [Mergers • Acquisitions • Restructuring • Corporate Governance]

G35 Chính sách thanh toán [Payout Policy]

G38 Chính sách và Quy định Chính phủ [Government Policy and Regulation]

G39 Vấn đề khác [Other]

H  –  Kinh tế học công cộng [Public Economics]

H00 Tổng quát [General]

H1 Cấu trúc và Phạm vi của Chính phủ [Structure and Scope of Government]

H10 Tổng quát [General]

H11 Cấu trúc, Phạm vi, và Hiệu quả của Chính phủ [Structure, Scope, and Performance of Government]

H12 Quản lý khủng hoảng [Crisis Management]

H19 Vấn đề khác [Other]

H2 Thuế, Trợ cấp, và Doanh thu [Taxation, Subsidies, and Revenue]

H20 Tổng quát [General]

H21 Tính hiệu quả Thuế tối ưu [Efficiency • Optimal Taxation]

H22 Phạm vi ảnh hưởng [Incidence]

H23 Ngoại tác • Tác động tái phân phối • Thuế và Trợ cấp Môi trường [Externalities • Redistributive Effects • Environmental Taxes and Subsidies]

H24 Thu nhập cá nhân và Thuế và Trợ cấp phi kinh doanh khác [Personal Income and Other Nonbusiness Taxes and Subsidies]

H25 Thuế và Trợ cấp kinh doanh [Business Taxes and Subsidies]

H26 Trốn thuế [Tax Evasion]

H27 Các nguồn doanh thu khác [Other Sources of Revenue]

H29 Vấn đề khác [Other]

H3 Chính sách tài khóa và Hành vi của các chủ thể kinh tế [Fiscal Policies and Behavior of Economic Agents]

H30 Tổng quát [General]

H31 Hộ gia đình [Household]

H32 Doanh nghiệp [Firm]

H39 Vấn đề khác [Other]

H4 Hàng hóa được cung cấp công cộng [Publicly Provided Goods]

H40 Tổng quát [General]

H41 Hàng hóa công [Public Goods]

H42 Hàng hóa Tư nhân được cung cấp công cộng [Publicly Provided Private Goods]

H43 Đánh giá dự án • Suất chiết khấu xã hội [Project Evaluation • Social Discount Rate]

H44 Hàng hóa được cung cấp công cộng: Thị trường hỗn hợp [Publicly Provided Goods: Mixed Markets]

H49 Vấn đề khác [Other]

H5 Chi tiêu Chính phủ quốc gia và Chính sách liên quan [National Government Expenditures and Related Policies]

H50 Tổng quát [General]

H51 Chi tiêu Chính phủ và Y tế [Government Expenditures and Health]

H52 Chi tiêu Chính phủ và Giáo dục [Government Expenditures and Education]

H53 Chi tiêu Chính phủ và Các chương trình phúc lợi [Government Expenditures and Welfare Programs]

H54 Cơ sở hạ tầng Đầu tư công khác Trữ lượng vốn [Infrastructures • Other Public Investment and Capital Stock]

H55 An sinh xã hội và Tiền hưu nhà nước [Social Security and Public Pensions]

H56 An ninh quốc phòng và Chiến tranh [National Security and War]

H57 Procurement

H59 Vấn đề khác [Other]

H6 Ngân sách quốc gia, Thâm hụt, và Nợ [National Budget, Deficit, and Debt]

H60 Tổng quát [General]

H61 Ngân sách • Hệ thống ngân sách [Budget • Budget Systems]

H62 Thâm hụt • Thặng dư [Deficit • Surplus]

H63 Nợ • Quản lý nợ • Nợ quan trọng [Debt • Debt Management • Sovereign Debt]

H68 Dự báo về Ngân sách, Thâm hụt, và Nợ [Forecasts of Budgets, Deficits, and Debt]

H69 Vấn đề khác [Other]

H7 Nhà nước và Chính phủ địa phương • Quan hệ Liên chính phủ [State and Local Government • Intergovernmental Relations]

H70 Tổng quát [General]

H71 Nhà nước và Thuế, Trợ cấp, và Doanh thu địa phương [State and Local Taxation, Subsidies, and Revenue]

H72 Nhà nước và Ngân sách và Chi tiêu địa phương [State and Local Budget and Expenditures]

H73 Khác biệt liên thẩm quyền tài phán và tác động [Interjurisdictional Differentials and Their Effects]

H74 Nhà nước và Vay nợ địa phương [State and Local Borrowing]

H75 Nhà nước và Chính phủ địa phương: Y tế • Giáo dục • Phúc lợi • Lương hưu nhà nước [State and Local Government: Health • Education • Welfare • Public Pensions]

H76 Nhà nước và Chính phủ địa phương: Các khoản mục chi tiêu khác [State and Local Government: Other Expenditure Categories]

H77 Quan hệ liên chính phủ • Chủ nghĩa liên bang • Chia rẽ [Intergovernmental Relations • Federalism • Secession]

H79 Vấn đề khác [Other]

H8 Các vấn đề nhỏ khác [Miscellaneous Issues]

H80 Tổng quát [General]

H81 Vay nợ chính phủ • Đảm bảo tiền vay • Tín dụng • Khoản cứu trợ[Governmental Loans • Loan Guarantees • Credits • Grants • Bailouts]

H82 Tài sản Chính phủ [Governmental Property]

H83 Quản trị công Kế toán và Kiểm toán Khu vực công [Public Administration • Public Sector Accounting and Audits]

H84 Viện trợ thảm họa [Disaster Aid]

H87 Các vấn đề tài khóa quốc tế Hàng hóa công quốc tế [International Fiscal Issues • International Public Goods]

H89 Vấn đề khác [Other]

I  –  Sức khỏe, Giáo dục, và Phúc lợi [Health, Education, and Welfare]

I00 Tổng quát [General]

I1 Sức khỏe [Health]

I10 Tổng quát [General]

I11 Phân tích Thị trường Chăm sóc sức khỏe [Analysis of Health Care Markets]

I12 Sản xuất Sức khỏe [Health Production]

I13 Bảo hiểm Sức khỏe, Công cộng và Tư nhân [Health Insurance, Public and Private]

I14 Sức khỏe và Bất bình đẳng [Health and Inequality]

I15 Sức khỏe và Phát triển Kinh tế [Health and Economic Development]

I18 Chính sách Chính phủ • Quy định • Sức khỏe cộng đồng [Government Policy • Regulation • Public Health]

I19 Vấn đề khác [Other]

I2 Giáo dục và Thể chế nghiên cứu [Education and Research Institutions]

I20 Tổng quát [General]

I21 Phân tích Giáo dục [Analysis of Education]

I22 Tài chính Giáo dục • Viện trợ tài chính [Educational Finance • Financial Aid]

I23 Giáo dục Đại học • Thể chế nghiên cứu [Higher Education • Research Institutions]

I24 Giáo dục và Bất bình đẳng [Education and Inequality]

I25 Giáo dục và Phát triển kinh tế [Education and Economic Development]

I28 Chính sách Chính phủ [Government Policy]

I29 Vấn đề khác [Other]

I3 Phúc lợi, Sống tốt, và Nghèo [Welfare, Well-Being, and Poverty]

I30 Tổng quát [General]

I31 Phúc lợi, Sống tốt tổng quát [General Welfare, Well-Being]

I32 Đo lường và Phân tích Nghèo [Measurement and Analysis of Poverty]

I38 Chính sách Chính phủ • Cung cấp và Tác động của Chương trình phúc lợi[Government Policy • Provision and Effects of Welfare Programs]

I39 Vấn đề khác [Other]

J  –  Kinh tế học lao động và nhân khẩu [Labor and Demographic Economics]

J00 Tổng quát [General]

J01 Kinh tế học lao động: Tổng quát [Labor Economics: General]

J08 Chính sách Kinh tế học lao động [Labor Economics Policies]

J1 Kinh tế học nhân khẩu [Demographic Economics]

J10 Tổng quát [General]

J11 Xu hướng nhân khẩu, Tác động kinh tế học vĩ mô, và Dự báo [Demographic Trends, Macroeconomic Effects, and Forecasts]

J12 Hôn nhân • Hôn nhân tan vỡ • Cấu trúc gia đình • Bạo hành gia đình [Marriage • Marital Dissolution • Family Structure • Domestic Abuse]

J13 Sinh sản • Kế hoạch hóa Gia đình • Chăm sóc trẻ em • Trẻ em • Thanh niên[Fertility • Family Planning • Child Care • Children • Youth]

J14 Kinh tế học về Người cao tuổi • Kinh tế học về Người khuyết tật • Phân biệt đối xử Phi-thị trường lao động [Economics of the Elderly • Economics of the Handicapped • Non-Labor Market Discrimination]

J15 Kinh tế học Dân tộc thiểu số, Chủng tộc, Dân tộc bản xứ, và Người nhập cư • Phân biệt đối xử phi-lao động [Economics of Minorities, Races, Indigenous Peoples, and Immigrants • Non-labor Discrimination]

J16 Kinh tế học về giới tính • Phân biệt đối xử phi-lao động [Economics of Gender • Non-labor Discrimination]

J17 Giá trị cuộc sống • Thu nhập từ bỏ [Value of Life • Forgone Income]

J18 Chính sách công [Public Policy]

J19 Vấn đề khác [Other]

J2 Cầu và Cung lao động [Demand and Supply of Labor]

J20 Tổng quát [General]

J21 Lực lượng lao động và Việc làm, Quy mô, và Cấu trúc [Labor Force and Employment, Size, and Structure]

J22 Phân bổ Thời gian và Cung Lao động [Time Allocation and Labor Supply]

J23 Cầu lao động [Labor Demand]

J24 Vốn con người • Kỹ năng • Lựa chọn nghề nghiệp • Năng suất lao động[Human Capital • Skills • Occupational Choice • Labor Productivity]

J26 Nghỉ hưu • Chính sách nghỉ hưu [Retirement • Retirement Policies]

J27 An toàn • Thỏa mãn công việc • Chính sách công liên quan [Safety • Job Satisfaction • Related Public Policy]

J29 Vấn đề khác [Other]

J3 Lương, Chi trả lương, và Chi phí lao động [Wages, Compensation, and Labor Costs]

J30 Tổng quát [General]

J31 Mức lương và Cấu trúc lương • Phụ cấp [Wage Level and Structure • Wage Differentials]

J32 Chi phí và Phúc lợi lao động ngoài lương • Kế hoạch nghỉ hưu • Lương hưu tư nhân [Nonwage Labor Costs and Benefits • Retirement Plans • Private Pensions]

J33 Hệ thống chi trả lương • Phương thức thanh toán [Compensation Packages • Payment Methods]

J38 Chính sách công [Public Policy]

J39 Vấn đề khác [Other]

J4 Thị trường lao động cụ thể [Particular Labor Markets]

J40 Tổng quát [General]

J41 Hợp đồng lao động [Labor Contracts]

J42 Độc quyền mua • Thị trường lao động phân khúc [Monopsony • Segmented Labor Markets]

J43 Thị trường lao động nông nghiệp [Agricultural Labor Markets]

J44 Thị trường lao động nghề nghiệp • Cấp phép nghề nghiệp [Professional Labor Markets • Occupational Licensing]

J45 Thị trường lao động khu vực công [Public Sector Labor Markets]

J46 Thị trường lao động phi chính thức [Informal Labor Markets]

J47 Thị trường lao động cưỡng bức [Coercive Labor Markets]

J48 Chính sách công [Public Policy]

J49 Vấn đề khác [Other]

J5 Quan hệ Lao động–Quản lý, Công đoàn Thương mại, và Thỏa ước tập thể[Labor–Management Relations, Trade Unions, and Collective Bargaining]

J50 Tổng quát [General]

J51 Công đoàn Thương mại: Mục tiêu, Cấu trúc, và Tác động [Trade Unions: Objectives, Structure, and Effects]

J52 Giải quyết tranh chấp: Đình công, Phân xử, và Trung gian • Thỏa ước tập thể[Dispute Resolution: Strikes, Arbitration, and Mediation • Collective Bargaining]

J53 Quan hệ Lao động–Quản lý • Luật của ngành [Labor–Management Relations • Industrial Jurisprudence]

J54 Hợp tác nhà sản xuất • Doanh nghiệp quản lý dựa vào lao động • Chủ sở hữu người lao động [Producer Cooperatives • Labor Managed Firms • Employee Ownership]

J58 Chính sách công [Public Policy]

J59 Vấn đề khác [Other]

J6 Biến động, Thất nghiệp, Vị trí khuyết, và Lao động nhập cư [Mobility, Unemployment, Vacancies, and Immigrant Workers]

J60 Tổng quát [General]

J61 Biến động lao động theo địa lý • Lao động nhập cư [Geographic Labor Mobility • Immigrant Workers]

J62 Công việc, Biến động Nghề nghiệp và Liên thế hệ [Job, Occupational, and Intergenerational Mobility]

J63 Vòng xoay lao động • Vị trí khuyết • Sa thải [Turnover • Vacancies • Layoffs]

J64 Thất nghiệp: Mô hình, Khoảng thời gian, Phạm vi ảnh hưởng,, và Tìm việc[Unemployment: Models, Duration, Incidence, and Job Search]

J65 Bảo hiểm thất nghiệp • Trả lương thôi việc • Đóng cửa nhà máy[Unemployment Insurance • Severance Pay • Plant Closings]

J68 Chính sách công [Public Policy]

J69 Vấn đề khác [Other]

J7 Phân biệt đối xử lao động [Labor Discrimination]

J70 Tổng quát [General]

J71 Phân biệt đối xử [Discrimination]

J78 Chính sách công [Public Policy]

J79 Vấn đề khác [Other]

J8 Tiêu chuẩn lao động: Quốc gia và Quốc tế [Labor Standards: National and International]

J80 Tổng quát [General]

J81 Điều kiện làm việc [Working Conditions]

J82 Thành phần Lực lượng lao động [Labor Force Composition]

J83 Quyền của người lao động [Workers’ Rights]

J88 Chính sách công [Public Policy]

J89 Vấn đề khác [Other]

K  –  Luật và Kinh tế học [Law and Economics]

K00 Tổng quát [General]

K1 Các khía cạnh quan trọng về Luật [Basic Areas of Law]

K10 Tổng quát [General]

K11 Luật Tài sản [Property Law]

K12 Luật Hợp đồng [Contract Law]

K13 Luật Dân sự và Trách nhiệm pháp lý sản phẩm • Kinh tế học về pháp lý [Tort Law and Product Liability • Forensic Economics]

K14 Luật Hình sự [Criminal Law]

K19 Vấn đề khác [Other]

K2 Quy định và Luật Kinh doanh [Regulation and Business Law]

K20 Tổng quát [General]

K21 Luật Chống độc quyền [Antitrust Law]

K22 Kinh doanh và Luật Chứng khoán [Business and Securities Law]

K23 Các ngành được luật hóa và Luật Hành chính [Regulated Industries and Administrative Law]

K29 Vấn đề khác [Other]

K3 Các khía cạnh nội dung khác của Luật [Other Substantive Areas of Law]

K30 Tổng quát [General]

K31 Luật Lao động [Labor Law]

K32 Luật Môi trường, Y tế, và Bảo hộ [Environmental, Health, and Safety Law]

K33 Luật Quốc tế [International Law]

K34 Luật Thuế [Tax Law]

K35 Luật Phá sản tư nhân [Personal Bankruptcy Law]

K36 Gia đình và Luật Cá nhân [Family and Personal Law]

K37 Luật Di cư [Immigration Law]

K39 Vấn đề khác [Other]

K4 Thủ tục Pháp lý, Hệ thống Pháp luật, và Hành vi Phi pháp [Legal Procedure, the Legal System, and Illegal Behavior]

K40 Tổng quát [General]

K41 Quy trình kiện [Litigation Process]

K42 Hành vi Phi pháp và Cưỡng chế của Luật [Illegal Behavior and the Enforcement of Law]

K49 Vấn đề khác [Other]

L  –  Tổ chức ngành [Industrial Organization]

L00 Tổng quát [General]

L1 Cấu trúc thị trường, Chiến lược doanh nghiệp, và Hiệu quả thị trường[Market Structure, Firm Strategy, and Market Performance]

L10 Tổng quát [General]

L11 Sản xuất, Định giá, và Cấu trúc Thị trường • Phân phối quy mô của Doanh nghiệp [Production, Pricing, and Market Structure • Size Distribution of Firms]

L12 Độc quyền bán •Chiến lược độc quyền bán hóa [Monopoly • Monopolization Strategie]

L13 Độc quyền nhóm và Thị trường Không hoàn hảo khác [Oligopoly and Other Imperfect Markets]

L14 Quan hệ giao dịch • Hợp đồng và Danh tiếng • Mạng lưới [Transactional Relationships • Contracts and Reputation • Networks]

L15 Thông tin và Chất lượng sản phẩm • Tiêu chuẩn hóa và Khả năng tương thích[Information and Product Quality • Standardization and Compatibility]

L16 Tổ chức ngành và Kinh tế học vĩ mô: Cấu trúc ngành và Thay đổi cấu trúc • Chỉ số giá ngành [Industrial Organization and Macroeconomics: Industrial Structure and Structural Change • Industrial Price Indices]

L17 Sản phẩm và Thị trường nguồn mở [Open Source Products and Markets]

L19 Vấn đề khác [Other]

L2 Mục tiêu doanh nghiệp, Tổ chức, và Hành vi [Firm Objectives, Organization, and Behavior]

L20 Tổng quát [General]

L21 Mục tiêu kinh doanh của Doanh nghiệp [Business Objectives of the Firm]

L22 Tổ chức doanh nghiệp và Cấu trúc thị trường [Firm Organization and Market Structure]

L23 Tổ chức sản xuất [Organization of Production]

L24 Hợp đồng bên ngoài • Hợp tác cổ phần • Cấp phép Công nghệ [Contracting Out • Joint Ventures • Technology Licensing]

L25 Hiệu quả doanh nghiệp: Quy mô, Tính đa dạng, và Phạm vi [Firm Performance: Size, Diversification, and Scope]

L26 Tinh thần doanh nghiệp [Entrepreneurship]

L29 Vấn đề khác [Other]

L3 Các tổ chức phi lợi nhuận và Doanh nghiệp công cộng [Nonprofit Organizations and Public Enterprise]

L30 Tổng quát [General]

L31 Các thể chế phi-lợi nhuận • Các tổ chức phi chính phủ [Nonprofit Institutions • NGOs]

L32 Doanh nghiệp công cộng Doanh nghiệp công cộng–tư nhân [Public Enterprises • Public-Private Enterprises]

L33 So sánh Doanh nghiệp công cộng và tư nhân với Thể chế phi lợi nhuận • Tư nhân hóa • Hợp đồng bên ngoài [Comparison of Public and Private Enterprises and Nonprofit Institutions • Privatization • Contracting Out]

L38 Chính sách công [Public Policy]

L39 Vấn đề khác [Other]

L4 Vấn đề chống độc quyền và Chính sách [Antitrust Issues and Policies]

L40 Tổng quát [General]

L41 Độc quyền bán hóa • Hành vi chống cạnh tranh theo chiều ngang[Monopolization • Horizontal Anticompetitive Practices]

L42 Rào cản theo chiều dọc • Duy trì giá bán lẻ • Chiết khấu sản lượng [Vertical Restraints • Resale Price Maintenance • Quantity Discounts]

L43 Doanh nghiệp độc quyền hợp pháp và Quy định hay Bãi bỏ quy định [Legal Monopolies and Regulation or Deregulation]

L44 Chính sách chống độc quyền và Doanh nghiệp công cộng, Thể chế phi lợi nhuận, và Tổ chức chuyên nghiệp [Antitrust Policy and Public Enterprises, Nonprofit Institutions, and Professional Organizations]

L49 Vấn đề khác [Other]

L5 Quy định và Chính sách ngành [Regulation and Industrial Policy]

L50 Tổng quát [General]

L51 Kinh tế học về Quy định [Economics of Regulation]

L52 Chính sách ngành • Phương pháp hoạch định theo khu vực [Industrial Policy • Sectoral Planning Methods]

L53 Chính sách doanh nghiệp [Enterprise Policy]

L59 Vấn đề khác [Other]

L6 Nghiên cứu ngành: Hoạt động sản xuất [Industry Studies: Manufacturing]

L60 Tổng quát [General]

L61 Kim loại và Sản phẩm kim loại • Xi măng • Thủy tinh • Gốm xứ [Metals and Metal Products • Cement • Glass • Ceramics]

L62 Xe hơi • Các phương tiện vận tải khác [Automobiles • Other Transportation Equipment]

L63 Linh kiện vi điện tử • Máy tính • Thiết bị truyền thông [Microelectronics • Computers • Communications Equipment]

L64 Máy khác • Thiết bị doanh nghiệp • Quân dụng [Other Machinery • Business Equipment • Armaments]

L65 Hóa chất • Cao su • Dược phẩm • Công nghệ sinh học [Chemicals • Rubber • Drugs • Biotechnology]

L66 Thức ăn Nước giải khát Mỹ phẩm Thuốc lá Rượu và sản phẩm từ  rượu [Food • Beverages • Cosmetics • Tobacco • Wine and Spirits]

L67 Sản phẩm tiêu dùng phi lâu bền khác: Áo quần, Dệt may, Giày dép, và Da[Other Consumer Nondurables: Clothing, Textiles, Shoes, and Leather]

L68 Thiết bị trang trí • Nội thất • Hàng tiêu dùng lâu bền khác [Appliances • Furniture • Other Consumer Durables]

L69 Vấn đề khác [Other]

L7 Nghiên cứu ngành: Sản phẩm chủ lực và Xây dựng [Industry Studies: Primary Products and Construction]

L70 Tổng quát [General]

L71 Khai mỏ, Khai thác, và Tinh chế: Nhiên liệu Hydrocarbon [Mining, Extraction, and Refining: Hydrocarbon Fuels]

L72 Khai mỏ, Khai thác, và Tinh chế: Tài nguyên không tái sinh khác [Mining, Extraction, and Refining: Other Nonrenewable Resources]

L73 Lâm sản [Forest Products]

L74 Xây dựng [Construction]

L78 Chính sách Chính phủ [Government Policy]

L79 Vấn đề khác [Other]

L8 Nghiên cứu ngành: Dịch vụ [Industry Studies: Services]

L80 Tổng quát [General]

L81 Thương mại Bán lẻ và Bán buôn • Thương mại điện tử [Retail and Wholesale Trade • e-Commerce]

L82 Giải trí • Truyền thông [Entertainment • Media]

L83 Thể thao • Đánh bài • Nhà hàng • Giải trí • Du lịch [Sports • Gambling • Restaurants • Recreation • Tourism]

L84 Dịch vụ cá nhân, chuyên nghiệp, và kinh doanh [Personal, Professional, and Business Services]

L85 Dịch vụ Bất động sản [Real Estate Services]

L86 Thông tin và Dịch vụ Internet • Phần mềm máy tính [Information and Internet Services • Computer Software]

L87 Dịch vụ Thư tín và Chuyển phát [Postal and Delivery Services]

L88 Chính sách Chính phủ [Government Policy]

L89 Vấn đề khác [Other]

L9 Nghiên cứu ngành: Vận tải và Tiện ích [Industry Studies: Transportation and Utilities]

L90 Tổng quát [General]

L91 Vận tải: Tổng quát [Transportation: General]

L92 Đường sắt và Vận tải đường bộ khác [Railroads and Other Surface Transportation]

L93 Vận tải hàng không [Air Transportation]

L94 Tiện ích điện [Electric Utilities]

L95 Tiện ích gas • Ống dẫn khí • Tiện ích nước [Gas Utilities • Pipelines • Water Utilities]

L96 Viễn thông [Telecommunications]

L97 Tiện ích: Tổng quát [Utilities: General]

L98 Chính sách Chính phủ [Government Policy]

L99 Vấn đề khác [Other]

M  –  Quản trị Kinh doanh và Kinh tế học doanh nghiệp, Tiếp thị, Kế toán[Business Administration and Business Economics • Marketing • Accounting]

M00 Tổng quát [General]

M1 Quản trị kinh doanh [Business Administration]

M10 Tổng quát [General]

M11 Quản lý Sản xuất [Production Management]

M12 Quản lý Nhân sự • Giám đốc điều hành; Chi trả lương quản lý [Personnel Management • Executives; Executive Compensation]

M13 Doanh nghiệp mới • Khởi nghiệp [New Firms • Startups]

M14 Văn hóa doanh nghiệp Đa dạng Trách nhiệm Xã hội [Corporate Culture • Diversity • Social Responsibility]

M15 Quản lý Công nghệ thông tin [IT Management]

M16 Quản trị Kinh doanh quốc tế [International Business Administration]

M19 Vấn đề khác [Other]

M2 Kinh tế học Kinh doanh [Business Economics]

M20 Tổng quát [General]

M21 Kinh tế học Kinh doanh [Business Economics]

M29 Vấn đề khác [Other]

M3 Tiếp thị và Quảng cáo [Marketing and Advertising]

M30 Tổng quát [General]

M31 Tiếp thị [Marketing]

M37 Quảng cáo [Advertising]

M38 Chính sách và Quy định Chính phủ [Government Policy and Regulation]

M39 Vấn đề khác [Other]

M4 Kế toán và Kiểm toán [Accounting and Auditing]

M40 Tổng quát [General]

M41 Kế toán [Accounting]

M42 Kiểm toán [Auditing]

M48 Chính sách và Quy định Chính phủ [Government Policy and Regulation]

M49 Vấn đề khác [Other]

M5 Kinh tế học Nhân sự [Personnel Economics]

M50 Tổng quát [General]

M51 Quyết định Tuyển dụng doanh nghiệp • Thăng tiến [Firm Employment Decisions • Promotions]

M52 Chi trả lương và Phương pháp Chi trả lương và Tác động [Compensation and Compensation Methods and Their Effects]

M53 Đào tạo [Training]

M54 Quản lý lao động [Labor Management]

M55 Ký kết lao động [Labor Contracting Devices]

M59 Vấn đề khác [Other]

N  –  Lịch sử Kinh tế [Economic History]

N00 Tổng quát [General]

N01 Phát triển Chuyên ngành: Địa sử học; Nguồn và Phương pháp [Development of the Discipline: Historiographical; Sources and Methods]

N1 Kinh tế học vĩ mô và Kinh tế học tiền • Cấu trúc ngành • Tăng trưởng • Biến động [Macroeconomics and Monetary Economics • Industrial Structure • Growth • Fluctuations]

N10 Tổng quát, Quốc tế, hoặc So sánh [General, International, or Comparative]

N11 Hoa Kỳ • Canada: Trước-1913 [U.S. • Canada: Pre-1913]

N12 Hoa Kỳ • Canada: 1913– [U.S. • Canada: 1913–]

N13 Châu Âu: Trước 1913 [Europe: Pre-1913]

N14 Châu Âu: 1913– [Europe: 1913-]

N15 Châu Á bao gồm Trung Đông [Asia including Middle East]

N16 Châu Mỹ Latin • Vùng Caribbe [Latin America • Caribbean]

N17 Châu Phi • Đại Dương [Africa • Oceania]

N2 Thể chế và Thị trường Tài chính [Financial Markets and Institutions]

N20 Tổng quát, Quốc tế, hoặc So sánh [General, International, or Comparative]

N21 Hoa Kỳ • Canada: Trước-1913 [U.S. • Canada: Pre-1913]

N22 Hoa Kỳ • Canada: 1913– [U.S. • Canada: 1913–]

N23 Châu Âu: Trước 1913 [Europe: Pre-1913]

N24 Châu Âu: 1913– [Europe: 1913-]

N25 Châu Á bao gồm Trung Đông [Asia including Middle East]

N26 Châu Mỹ Latin • Vùng Caribbe [Latin America • Caribbean]

N27 Châu Phi • Đại Dương [Africa • Oceania]

N3 Lao động và Người tiêu dùng, Nhân khẩu, Giáo dục, Sức khỏe, Phúc lợi, Thu nhập, Tài sản, Tôn giáo, và Nhân học [Labor and Consumers, Demography, Education, Health, Welfare, Income, Wealth, Religion, and Philanthropy]

N30 Tổng quát, Quốc tế, hoặc So sánh [General, International, or Comparative]

N31 Hoa Kỳ • Canada: Trước-1913 [U.S. • Canada: Pre-1913]

N32 Hoa Kỳ • Canada: 1913– [U.S. • Canada: 1913–]

N33 Châu Âu: Trước 1913 [Europe: Pre-1913]

N34 Châu Âu: 1913– [Europe: 1913-]

N35 Châu Á bao gồm Trung Đông [Asia including Middle East]

N36 Châu Mỹ Latin • Vùng Caribbe [Latin America • Caribbean]

N37 Châu Phi • Đại Dương [Africa • Oceania]

N4 Chính phủ, Chiến tranh, Luật, Quan hệ Quốc tế, và Quy định[Government, War, Law, International Relations, and Regulation]

N40 Tổng quát, Quốc tế, hoặc So sánh [General, International, or Comparative]

N41 Hoa Kỳ • Canada: Trước-1913 [U.S. • Canada: Pre-1913]

N42 Hoa Kỳ • Canada: 1913– [U.S. • Canada: 1913–]

N43 Châu Âu: Trước 1913 [Europe: Pre-1913]

N44 Châu Âu: 1913– [Europe: 1913-]

N45 Châu Á bao gồm Trung Đông [Asia including Middle East]

N46 Châu Mỹ Latin • Vùng Caribbe [Latin America • Caribbean]

N47 Châu Phi • Đại Dương [Africa • Oceania]

N5 Nông nghiệp, Tài nguyên thiên nhiên, Môi trường, và Ngành khai mỏ[Agriculture, Natural Resources, Environment, and Extractive Industries]

N50 Tổng quát, Quốc tế, hoặc So sánh [General, International, or Comparative]

N51 Hoa Kỳ • Canada: Trước-1913 [U.S. • Canada: Pre-1913]

N52 Hoa Kỳ • Canada: 1913– [U.S. • Canada: 1913–]

N53 Châu Âu: Trước 1913 [Europe: Pre-1913]

N54 Châu Âu: 1913– [Europe: 1913-]

N55 Châu Á bao gồm Trung Đông [Asia including Middle East]

N56 Châu Mỹ Latin • Vùng Caribbe [Latin America • Caribbean]

N57 Châu Phi • Đại Dương [Africa • Oceania]

N6 Sản xuất và Xây dựng [Manufacturing and Construction]

N60 Tổng quát, Quốc tế, hoặc So sánh [General, International, or Comparative]

N61 Hoa Kỳ • Canada: Trước-1913 [U.S. • Canada: Pre-1913]

N62 Hoa Kỳ • Canada: 1913– [U.S. • Canada: 1913–]

N63 Châu Âu: Trước 1913 [Europe: Pre-1913]

N64 Châu Âu: 1913– [Europe: 1913-]

N65 Châu Á bao gồm Trung Đông [Asia including Middle East]

N66 Châu Mỹ Latin • Vùng Caribbe [Latin America • Caribbean]

N67 Châu Phi • Đại Dương [Africa • Oceania]

N7 Giao thông, Thương mại, Năng lượng, Công nghệ, và Dịch vụ khác[Transport, Trade, Energy, Technology, and Other Services]

N70 Tổng quát, Quốc tế, hoặc So sánh [General, International, or Comparative]

N71 Hoa Kỳ • Canada: Trước-1913 [U.S. • Canada: Pre-1913]

N72 Hoa Kỳ • Canada: 1913– [U.S. • Canada: 1913–]

N73 Châu Âu: Trước 1913 [Europe: Pre-1913]

N74 Châu Âu: 1913– [Europe: 1913-]

N75 Châu Á bao gồm Trung Đông [Asia including Middle East]

N76 Châu Mỹ Latin • Vùng Caribbe [Latin America • Caribbean]

N77 Châu Phi • Đại Dương [Africa • Oceania]

N8 Lịch sử Kinh doanh-Vi mô [Micro-Business History]

N80 Tổng quát, Quốc tế, hoặc So sánh [General, International, or Comparative]

N81 Hoa Kỳ • Canada: Trước-1913 [U.S. • Canada: Pre-1913]

N82 Hoa Kỳ • Canada: 1913– [U.S. • Canada: 1913–]

N83 Châu Âu: Trước 1913 [Europe: Pre-1913]

N84 Châu Âu: 1913– [Europe: 1913-]

N85 Châu Á bao gồm Trung Đông [Asia including Middle East]

N86 Châu Mỹ Latin • Vùng Caribbe [Latin America • Caribbean]

N87 Châu Phi • Đại Dương [Africa • Oceania]

N9 Lịch sử Vùng và Đô thị [Regional and Urban History]

N90 Tổng quát, Quốc tế, hoặc So sánh [General, International, or Comparative]

N91 Hoa Kỳ • Canada: Trước-1913 [U.S. • Canada: Pre-1913]

N92 Hoa Kỳ • Canada: 1913– [U.S. • Canada: 1913–]

N93 Châu Âu: Trước 1913 [Europe: Pre-1913]

N94 Châu Âu: 1913– [Europe: 1913-]

N95 Châu Á bao gồm Trung Đông [Asia including Middle East]

N96 Châu Mỹ Latin • Vùng Caribbe [Latin America • Caribbean]

N97 Châu Phi • Đại Dương [Africa • Oceania]

O  –  Phát triển Kinh tế, Thay đổi công nghệ, và Tăng trưởng [Economic Development, Technological Change, and Growth]

O1 Phát triển Kinh tế [Economic Development]

O10 Tổng quát [General]

O11 Phân tích Kinh tế học vĩ mô của Phát triển Kinh tế [Macroeconomic Analyses of Economic Development]

O12 Phân tích Kinh tế học vi mô của Phát triển Kinh tế [Microeconomic Analyses of Economic Development]

O13 Nông nghiệp • Tài nguyên Thiên nhiên • Năng lượng • Môi trường •  Sản phẩm chủ lực khác [Agriculture • Natural Resources • Energy • Environment • Other Primary Products]

O14 Công nghiệp hóa • Ngành Sản xuất và Ngành Dịch vụ • Lựa chọn Công nghệ[Industrialization • Manufacturing and Service Industries • Choice of Technology]

O15 Nguồn Nhân lực • Phát triển Con người • Phân phối Thu nhập • Di cư [Human Resources • Human Development • Income Distribution • Migration]

O16 Thị trường Tài chính • Tiết kiệm và Đầu tư Vốn • Tài Chính và Thống quản Doanh nghiệp [Financial Markets • Saving and Capital Investment • Corporate Finance and Governance]

O17 Khu vực Chính thức và Phi Chính thức • Nền Kinh tế Mờ • Ràng buộc Thể chế[Formal and Informal Sectors • Shadow Economy • Institutional Arrangements]

O18 Phân tích Đô thị, Nông thôn, Vùng, và Vận tải • Nhà ở • Cơ sở hạ tầng [Urban, Rural, Regional, and Transportation Analysis • Housing • Infrastructure]

O19 Mối nối quốc tế cho Phát triển • Vai trò của Tổ chức Quốc tế [International Linkages to Development • Role of International Organizations]

O2 Kế hoạch và Chính sách Phát triển [Development Planning and Policy]

O20 Tổng quát [General]

O21 Mô hình Kế hoạch • Chính sách Kế hoạch [Planning Models • Planning Policy]

O22 Phân tích Dự án [Project Analysis]

O23 Chính sách Tài khóa và Chính sách Tiền về Phát triển [Fiscal and Monetary Policy in Development]

O24 Chính sách Thương mại • Chính sách Chu chuyển Yếu tố • Chính sách Hối đoái[Trade Policy • Factor Movement Policy • Foreign Exchange Policy]

O25 Chính sách Ngành [Industrial Policy]

O29 Vấn đề khác [Other]

O3 Thay đổi Công nghệ • Nghiên cứu và Phát triển • Quyền Sở hữu Trí tuệ[Technological Change • Research and Development • Intellectual Property Rights]

O30 Tổng quát [General]

O31 Đổi mới và Phát minh: Tiến trình và Động cơ [Innovation and Invention: Processes and Incentives]

O32 Quản lý Đổi mới Công nghệ và R&D [Management of Technological Innovation and R&D]

O33 Thay đổi Công nghệ: Lựa chọn và Kết quả • Tiến trình lan tỏa [Technological Change: Choices and Consequences • Diffusion Processes]

O34 Sở hữu Trí tuệ và Vốn Trí tuệ [Intellectual Property and Intellectual Capital]

O38 Chính sách Chính phủ [Government Policy]

O39 Vấn đề khác [Other]

O4 Tăng trưởng Kinh tế và Năng suất Gộp [Economic Growth and Aggregate Productivity]

O40 Tổng quát [General]

O41 Mô hình Một, Hai, và Đa khu vực Tăng trưởng [One, Two, and Multisector Growth Models]

O42 Mô hình Tăng trưởng tiền [Monetary Growth Models]

O43 Thể chế và Tăng trưởng [Institutions and Growth]

O44 Môi trường và Tăng trưởng [Environment and Growth]

O47 Đo lường Tăng trưởng Kinh tế • Năng suất Gộp • Hội tụ Sản lượng xuyên-quốc gia [Measurement of Economic Growth • Aggregate Productivity • Cross-Country Output Convergence]

O49 Vấn đề khác [Other]

O5 Nghiên cứu Quốc gia theo nền kinh tế [Economywide Country Studies]

O50 Tổng quát [General]

O51 Hoa Kỳ • Canada [U.S. • Canada]

O52 Châu Âu [Europe]

O53 Châu Á bao gồm Trung Đông [Asia including Middle East]

O54 Châu Mỹ Latin • Vùng Caribbe [Latin America • Caribbean]

O55 Châu Phi [Africa]

O56 Đại dương [Oceania]

O57 Nghiên cứu so sanh các quốc gia [Comparative Studies of Countries]

P  –  Hệ thống Kinh tế [Economic Systems]

P00 Tổng quát [General]

P1 Hệ thống Vốn tư [Capitalist Systems]

P10 Tổng quát [General]

P11 Hoạch định, Điều phối, và Cải tổ [Planning, Coordination, and Reform]

P12 Doanh nghiệp Vốn tư [Capitalist Enterprises]

P13 Doanh nghiệp Hợp tác [Cooperative Enterprises]

P14 Quyền Tài sản [Property Rights]

P16 Kinh tế Chính trị [Political Economy]

P17 Hiệu quả và Triển vọng [Performance and Prospects]

P19 Vấn đề khác [Other]

P2 Hệ thống Vốn công và Nền Kinh tế chuyển đổi [Socialist Systems and Transitional Economies]

P20 Tổng quát [General]

P21 Hoạch định, Điều phối, và Cải tổ [Planning, Coordination, and Reform]

P22 Giá [Prices]

P23 Thị trường Sản phẩm và Thị trường Yếu tố • Nghiên cứu Ngành • Dân số[Factor and Product Markets • Industry Studies • Population]

P24 Thu nhập Quốc gia, Sản phẩm, và Chi tiêu • Tiền • Lạm phát [National Income, Product, and Expenditure • Money • Inflation]

P25 Kinh tế học Đô thị, Nông thôn, và Vùng [Urban, Rural, and Regional Economics]

P26 Kinh tế Chính trị • Quyền Tài sản [Political Economy • Property Rights]

P27 Hiệu quả và Triển vọng [Performance and Prospects]

P28 Tài nguyên thiên nhiên • Năng lượng • Môi trường [Natural Resources • Energy • Environment]

P29 Vấn đề khác [Other]

P3 Thể chế Vốn công và Chuyển đổi [Socialist Institutions and Their Transitions]

P30 Tổng quát [General]

P31 Doanh nghiệp Vốn công và Chuyển đổi [Socialist Enterprises and Their Transitions]

P32 Hợp tác xã • Tổ hợp tác • Nông nghiệp [Collectives • Communes • Agriculture]

P33 Thương mại, Tài chính, Đầu tư, Mối quan hệ, Viện trợ Quốc tế [International Trade, Finance, Investment, Relations, and Aid]

P34 Kinh tế học Tài chính [Financial Economics]

P35 Kinh tế học Công cộng [Public Economics]

P36 Kinh tế học Người tiêu dùng • Sức khỏe • Giáo dục và Đào tạo • Phúc lợi, Thu nhập, Tài sản, và Nghèo [Consumer Economics • Health • Education and Training • Welfare, Income, Wealth, and Poverty]

P37 Thể chế Pháp lý • Hành vi phi pháp [Legal Institutions • Illegal Behavior]

P39 Vấn đề khác [Other]

P4 Hệ thống Kinh tế khác [Other Economic Systems]

P40 Tổng quát [General]

P41 Hoạch định, Điều phối, và Cải tổ [Planning, Coordination, and Reform]

P42 Doanh nghiệp hiệu quả Thị trường Yếu tố và Thị trường sản phẩm Giá Dân số[Productive Enterprises • Factor and Product Markets • Prices • Population]

P43 Kinh tế học Công cộng [Public Economics] • Kinh tế học Tài chính [Financial Economics]

P44 Thu nhập Quốc gia, Sản phẩm, và Chi tiêu • Tiền • Lạm phát [National Income, Product, and Expenditure • Money • Inflation]

P45 Thương mại, Tài chính, Đầu tư, Viện trợ Quốc tế [International Trade, Finance, Investment, and Aid]

P46 Kinh tế học Người tiêu dùng • Sức khỏe • Giáo dục và Đào tạo • Phúc lợi, Thu nhập, Tài sản, và Nghèo [Consumer Economics • Health • Education and Training • Welfare, Income, Wealth, and Poverty]

P47 Hiệu quả và Triển vọng [Performance and Prospects]

P48 Kinh tế Chính trị • Thể chế pháp lý • Quyền Tài sản • Tài nguyên Thiên nhiên • Năng lượng • Môi trường • Nghiên cứu Vùng [Political Economy • Legal Institutions • Property Rights • Natural Resources • Energy • Environment • Regional Studies]

P49 Vấn đề khác [Other]

P5 Hệ thống Kinh tế so sánh [Comparative Economic Systems]

P50 Tổng quát [General]

P51 Phân tích so sánh các hệ thống kinh tế [Comparative Analysis of Economic Systems]

P52 Nghiên cứu so sánh các nền kinh tế cụ thể [Comparative Studies of Particular Economies]

P59 Vấn đề khác [Other]

Q  –  Kinh tế học nông nghiệp và Tài nguyên Thiên nhiên; Kinh tế học Môi trường và Sinh thái [Agricultural and Natural Resource Economics; Environmental and Ecological Economics]

Q00 Tổng quát [General]

Q01 Phát triển Bền vững [Sustainable Development]

Q02 Thị trường Hàng hóa toàn cầu [Global Commodity Markets]

Q1 Nông nghiệp [Agriculture]

Q10 Tổng quát [General]

Q11 Phân tích Tổng Cung và Tổng Cầu • Giá [Aggregate Supply and Demand Analysis • Prices]

Q12 Phân tích vi mô về doanh nghiệp nông sản, Hộ gia đình nông nghiệp, và Thị trường Đầu vào Nông nghiệp [Micro Analysis of Farm Firms, Farm Households, and Farm Input Markets]

Q13 Thị trường Nông nghiệp và Tiếp thị • Hợp tác xã • Kinh doanh nông sản[Agricultural Markets and Marketing • Cooperatives • Agribusiness]

Q14 Tài chính Nông nghiệp [Agricultural Finance]

Q15 Sở hữu đất và Cho thuê đất • Cải cách đất • Sử dụng đất • Tưới tiêu • Nông nghiệp và Môi trường [Land Ownership and Tenure • Land Reform • Land Use • Irrigation • Agriculture and Environment]

Q16 R&D • Công nghệ Nông nghiệp • Nhiên liệu sinh học • Dịch vụ Phát triển nông nghiệp [R&D • Agricultural Technology • Biofuels • Agricultural Extension Services]

Q17 Nông nghiệp trong Thương mại Quốc tế [Agriculture in International Trade]

Q18 Chính sách nông nghiệp • Chính sách thực phẩm [Agricultural Policy • Food Policy]

Q19 Vấn đề khác [Other]

Q2 Tài nguyên Có thể tái tạo và Bảo tồn [Renewable Resources and Conservation]

Q20 Tổng quát [General]

Q21 Cung và Cầu • Giá [Demand and Supply • Prices]

Q22 Thủy sản • Nuôi trồng Thủy sản [Fishery • Aquaculture]

Q23 Lâm nghiệp [Forestry]

Q24 Đất [Land]

Q25 Nước [Water]

Q26 Khía cạnh giải trí của Tài nguyên thiên nhiên [Recreational Aspects of Natural Resources]

Q27 Các vấn đề về Thương mại quốc tế [Issues in International Trade]

Q28 Chính sách Chính phủ [Government Policy]

Q29 Vấn đề khác [Other]

Q3 Tài nguyên Không thể tái tạo và Bảo tồn [Nonrenewable Resources and Conservation]

Q30 Tổng quát [General]

Q31 Cung và Cầu • Giá [Demand and Supply • Prices]

Q32 Tài nguyên có giới hạn và Phát triển kinh tế [Exhaustible Resources and Economic Development]

Q33 Bùng nổ tài nguyên [Resource Booms]

Q34 Tài nguyên thiên nhiên và Tranh chấp nội địa và quốc tế [Natural Resources and Domestic and International Conflicts]

Q37 Các vấn đề về Thương mại quốc tế [Issues in International Trade]

Q38 Chính sách Chính phủ [Government Policy]

Q39 Vấn đề khác [Other]

Q4 Năng lượng [Energy]

Q40 Tổng quát [General]

Q41 Cung và Cầu • Giá [Demand and Supply • Prices]

Q42 Nguồn Năng lượng thay thế [Alternative Energy Sources]

Q43 Năng lượng và Nền Kinh tế vĩ mô [Energy and the Macroeconomy]

Q47 Dự báo Năng lượng [Energy Forecasting]

Q48 Chính sách Chính phủ [Government Policy]

Q49 Vấn đề khác [Other]

Q5 Kinh tế học Môi trường [Environmental Economics]

Q50 Tổng quát [General]

Q51 Định giá Tác động môi trường [Valuation of Environmental Effects]

Q52 Chi phí Kiểm soát ô nhiễm • Tác động phân phối • Tác động việc làm[Pollution Control Adoption Costs • Distributional Effects • Employment Effects]

Q53 Ô nhiễm không khí • Ô nhiễm nước • Tiếng ồn • Chất thải độc hại • Chất thải rắn • Tái chế [Air Pollution • Water Pollution • Noise • Hazardous Waste • Solid Waste • Recycling]

Q54 Khí hậu • Thảm họa tự nhiên • Nóng lên toàn cầu [Climate • Natural Disasters • Global Warming]

Q55 Đổi mới Công nghệ [Technological Innovation]

Q56 Môi trường và Phát triển • Môi trường và Thương mại • Bền vững • Tài khoản và Hạch toán Môi trường • Công bằng môi trường • Tăng trưởng Dân số[Environment and Development • Environment and Trade • Sustainability • Environmental Accounts and Accounting • Environmental Equity • Population Growth]

Q57 Kinh tế học Sinh thái: Dịch vụ hệ sinh thái • Bảo tồn đa dạng sinh học • Kinh tế học sinh học • Sinh thái ngành [Ecological Economics: Ecosystem Services • Biodiversity Conservation • Bioeconomics • Industrial Ecology]

Q58 Chính sách Chính phủ [Government Policy]

Q59 Vấn đề khác [Other]

R  –  Kinh tế học về Đô thị, Nông thôn, Vùng, Bất động sản, và Giao thông[Urban, Rural, Regional, Real Estate, and Transportation Economics]

R00 Tổng quát [General]

R1 Kinh tế học vùng tổng quát [General Regional Economics]

R10 Tổng quát [General]

R11 Hoạt động Kinh tế vùng: Tăng trưởng, Phát triển, Vấn đề môi trường, và Biến đổi [Regional Economic Activity: Growth, Development, Environmental Issues, and Changes]

R12 Quy mô và Phân phối theo không gian của các hoạt động kinh tế vùng [Size and Spatial Distributions of Regional Economic Activity]

R13 Cân bằng tổng quát và Phân tích kinh tế học phúc lợi của Kinh tế vùng[General Equilibrium and Welfare Economic Analysis of Regional Economies]

R14 Hình mẫu sử dụng đất [Land Use Patterns]

R15 Mô hình Kinh tế lượng và Đầu vào- Đầu ra • Mô hình khác [Econometric and Input–Output Models • Other Models]

R19 Vấn đề khác [Other]

R2 Phân tích Hộ gia đình [Household Analysis]

R20 Tổng quát [General]

R21 Cầu nhà ở [Housing Demand]

R22 Cầu khác [Other Demand]

R23 Di cư theo vùng • Thị trường lao động vùng • Dân số • Đặc tính vùng dân cư xung quanh [Regional Migration • Regional Labor Markets • Population • Neighborhood Characteristics]

R28 Chính sách Chính phủ [Government Policy]

R29 Vấn đề khác [Other]

R3 Thị trường Bất động sản, Phân tích sản xuất theo không gian, và Vị trí doanh nghiệp [Real Estate Markets, Spatial Production Analysis, and Firm Location]

R30 Tổng quát [General]

R31 Cung và Thị trường Nhà ở [Housing Supply and Markets]

R32 Phân tích theo không gian khác và Phân tích định giá [Other Spatial Production and Pricing Analysis]

R33 Thị trường Bất động sản phi nông nghiệp và phi thổ cư [Nonagricultural and Nonresidential Real Estate Markets]

R38 Chính sách Chính phủ [Government Policy]

R39 Vấn đề khác [Other]

R4 Kinh tế học Vận tải [Transportation Economics]

R40 Tổng quát [General]

R41 Vận tải: Cầu, Cung, và Quá tải • An toàn và Tai nạn • Tiếng ồn vận tải[Transportation: Demand, Supply, and Congestion • Safety and Accidents • Transportation Noise]

R42 Chính phủ Phân tích Đầu tư tư nhân • Bảo trì đường • Lập kế hoạch vận tải[Government and Private Investment Analysis • Road Maintenance • Transportation Planning]

R48 Chính sách Chính phủ [Government Policy]

R49 Vấn đề khác [Other]

R5 Phân tích Chính phủ vùng [Regional Government Analysis]

R50 Tổng quát [General]

R51 Tài chính ở các nền kinh tế đô thị và nông thôn [Finance in Urban and Rural Economies]

R52 Sử dụng đất và Quy định khác [Land Use and Other Regulations]

R53 Phân tích vị trí tiện ích công cộng • Đầu tư công cộng và Trữ lượng Vốn [Public Facility Location Analysis • Public Investment and Capital Stock]

R58 Lập kế hoạch và chính sách phát triển vùng [Regional Development Planning and Policy]

R59 Vấn đề khác [Other]

Y  –  Các phân loại khác [Miscellaneous Categories]

Y1 Dữ liệu: Bảng và Đồ thị [Data: Tables and Charts]

Y10 Dữ liệu: Bảng và Đồ thị [Data: Tables and Charts]

Y2 Tài liệu Nhập môn [Introductory Material]

Y20 Tài liệu Nhập môn [Introductory Material]

Y3 Khảo lược Sách (không phân loại) [Book Reviews (unclassified)]

Y30 Khảo lược Sách (không phân loại) [Book Reviews (unclassified)]

Y4 Luận văn (không phân loai) [Dissertations (unclassified)]

Y40 Luận văn (không phân loai) [Dissertations (unclassified)]

Y5 Đọc sâu (không phân loại) [Further Reading (unclassified)]

Y50 Đọc sâu (không phân loại) [Further Reading (unclassified)]

Y6 Trích đoạn [Excerpts]

Y60 Trích đoạn [Excerpts]

Y7 Thảo luận chung không tác giả [No Author General Discussions]

Y70 Thảo luận chung không tác giả [No Author General Discussions]

Y8 Các bộ môn liên quan [Related Disciplines]

Y80 Các bộ môn liên quan [Related Disciplines]

Y9 Vấn đề khác [Other]

Y90 Vấn đề khác [Other]

Y91 Hình ảnh và Bản đồ [Pictures and Maps]

Z  –  Các chủ đề đặc biệt khác [Other Special Topics]

Z00 Tổng quát [General]

Z1 Kinh tế học Văn hóa • Xã hội học Kinh tế • Nhân chủng học Kinh tế[Cultural Economics • Economic Sociology • Economic Anthropology]

Z10 Tổng quát [General]

Z11 Kinh tế học về Nghệ thuật và Văn học [Economics of the Arts and Literature]

Z12 Tôn giáo [Religion]

Z13 Xã hội học Kinh tế • Nhân chủng học Kinh tế • Phân tầng Xã hội và Kinh tế[Economic Sociology • Economic Anthropology • Social and Economic Stratification]

Z18 Chính sách công [Public Policy]

Z19 Vấn đề khác [Other]

——————&&&——————

Vai trò của Giảng Viên trong trường Đại Học

Vai trò Giảng Viên trong Đại Học

(Tác giả: Vũ Hà Văn – Nguồn: https://vuhavan.wordpress.com)

Giảng viên = Giảng dạy + Nghiên cứu + Phục vụ :: 40 + 40 + 20

VeDIAL: Tham luận của Vũ Hà Văn (Đại học Yale) tại hội thảo Cải cách giáo dục đại học VED 2014.   Trong bài này tôi sử dụng nhiều ý tưởng và tư liệu từ một bài báo của anh Phạm Hữu Tiệp. Bài được viết lại trên cơ sở bản ghi chép rất công phu của Quí Hiên và 5 Xu. 

Nền giáo dục Việt Nam như một cơ thể ốm yếu, sắp chết.  Đó là điều ai cũng công nhận. Ý tưởng nổi bật từ nhiều  bài tham luận trong hội thảo này  ta phải có nhiều liều thuốc rất mạnh như cải cách vai trò tự quản của các trường đại học. Để làm được điều này cần  những thay đổi lớn về chính sách và phương pháp vận hành chính sách từ các bộ, từ chính phủ.

Trong bài nói này, tôi muốn đi theo một hướng hơi khác. Đó là việc  bản thân người ốm, trong khi chờ đợi thuốc mạnh từ bên ngoài, vẫn có thể tự vận động, như tập một phép thở dưỡng sinh, để tự cải thiện tình trạng của bản thân. Phép thở mà  tôi muốn nói tới  ở đây là vai trò  của ngừoi giảng viên trong các trường đại học, cụ thể là  một số thực hành mà mỗi giảng viên chúng ta có thể làm được để  xây đắp ngôi trường của mình, độc lập với các tác động từ bên ngoài. 

Tôi có một may mắn là theo học tại Mỹ rất sớm, từ cách đây 20 năm,  đã trải qua tất cả  các cung bậc về hàn lâm, nên có một chút ít kinh nghiệm qua  trải nghiệm bản thân và  của các đồng nghiệp.  Những kinh nghiệm đó có những việc có thể thực hiện được ở VN, có những việc  có thể không, nhưng tôi hy vọng  nó có thể mang lại một cách suy nghĩ khác về  vai trò của  người giảng viên  trong ngôi trường của mình. 

Một GS ở Mỹ chia thời gian làm việc làm 3 phần. Có hai phần ta đã bàn kỹ trong cuộc hội thảo này: giảng dạy và nghiên cứu. Phần còn lại mà  tôi muốn nói tới là phục vụ (service). Thời gian của ba phần thường  được chia theo tỉ lệ 40 – 40 – 20.  Giảng dạy, nghiên cứu thì rõ ràng rồi. Còn “phục vụ” ?  Chẳng nói ta cũng biết,  phục vụ là vinh quang, nhưng phục vụ cụ thể là làm gì ?  Ý nghĩa phục vụ mà tôi nêu ở đây là phục vụ  cho một mục đích rất rõ ràng: làm cho trường ĐH của mình mạnh lên. Cũng nói thêm rằng, khi tôi nói trường ĐH của mình nghĩa là tôi nói trường ĐH của tôi, không phải trường ĐH của bạn, theo nghĩa kinh tế thị trường.

Công việc phục vụ có thể chia làm hai loại chính:

  1. Tại khoa (nơi mình trực tiếp làm việc), chẳng hạn tôi làm việc tại khoa toán. Các khoa, khoa nào cũng nhiều ủy ban (committees): ủy ban để tuyển người mới, để bàn chương trình dạy, để chọn học sinh học sau đại học vv. Những ủy ban đó họp rất tốn thời giờ, nhưng cần thiết. Thú vị nhất là  ủy ban tuyển  người mới. Ở Mỹ,  tiêu chí duy nhất để tuyển một giảng viên mới là làm sao tìm được người tốt nhất có thể, trong khả năng tài chính của khoa.  Khi đã xác đinh được lĩnh vực mình muốn tuyển chọn, chúng tôi phải tìm  trên toàn thế giới xem có ai ở lứa tuổi và trình độ phù hợp. Rồi  hỏi từng người một xem họ có muốn chuyển chỗ làm không và đọc tất cả những lý lịch (CV) của họ, cùng việc tham khảo ý kiến cá nhân từ các người đầu ngành. Tìm được một người thích hợp có thể mất cả năm hay nhiều tháng. Nhưng đó chỉ là sự bắt đầu. Để mang được người ấy về khoa còn là một quá trình gian khổ hơn nữa. Ở Mỹ có một thuật ngữ rất chính xác cho việc này là “courting”, dịch ra tiếng Việt là “tán tỉnh”. Khoa tôi muốn tuyển anh Châu thì phải tán tỉnh anh ấy.  Thời gian  và công phu  các ủy ban dùng để tán tỉnh và tìm cách làm hài lòng những đối tượng  mà họ muốn tuyển  có thể  so sánh một cách trực tiếp với việc lấy vợ. Về phần tốn kém chắc cũng tương tự, và kết quả, cũng tương tự như lấy vợ,  không phải lúc nào cũng được như ý. Qua đó ta có thể hiểu lượng  công sức và thời gian của các thành viên trong uỷ ban dành cho việc này, với một mục đích duy nhất là nâng cao chất lượng hàng ngũ giáo viên của khoa. (Việc tuyển gỉảng viên cũng được nói tới trong các bài nói của anh Châu và anh Vang.)

Trong cuộc họp cách đây mấy ngày ở văn phòng Thủ tướng, tôi có nói tới phương án tuyển các GS  quốc tế đầu ngành tới Viet Nam.  Nếu chỉ nhìn qua, số lương  phải trả cho một GS đầu ngành so với thu nhập trung bình ở VN chênh lệch rất lớn. Nhưng nếu nhìn theo hướng đầu tư lâu dài thì đây chưa chắc đã là một phương án không khả thi. Xây một con đường, chi phí ban đầu rất khủng khiếp, nhưng nguồn lợi nó mang đến ổn định và lâu dài. Một GS đầu ngành cũng như một con đường bắt ra thế giới khoa học bên ngoài, và giá trị họ mang lại đôi khi không thể đo đếm. Tôi sẽ bàn về việc này kỹ hơn vào một dịp khác.

  1. Phục vụ trong  hội đồng giáo viên của trường (academic senate; hội đồng giáo viện đã được nhắc tới trong bài của chị Phượng, Hiệu trưởng Trường ĐH Hoa Sen). Tôi xin kể  hai trường hợp cụ thể  về hoạt đông và sức mạnh  của hội đồng giáo viên. Điều đáng nói ở đây là những hoạt đông này hoàn toàn xuất phát từ bản thân người giáo viên. Nó  không phụ thuộc vào vấn đề tự chủ  hay khả năng tài chính  của trường.  Hai ví dụ này cũng đụng đến hai vấn đề thiết yếu: minh bạch  tài chính và tự do học thuật. 

Trường hợp thứ nhất: khoa toán tại đại học Arizona. Đây trường hợp của anh Phạm Hữu Tiệp. Anh Tiệp là một GS toán của trường ĐH Arizona. Có một năm trường bị giảm rất nhiều tiền nên trường ra một chính sách là sẽ cắt hết những hỗ trợ (support) đối với khoa toán. Đây là việc rất quan trọng vì không có nguồn hỗ trợ thì khoa không thể tìm được người mới, không thể thuê được thêm nhiều sinh viên, một số GS không thể tiếp tục nghiên cứu của họ được. Anh Tiệp là người trong hội đồng giáo viên của trường, tìm mọi cách thay đổi này chủ trương mà theo anh là sai lầm. Anh đã phải dành rất nhiều thời gian nghiên cứu rất kỹ ngân sách (budget) của trường, (ĐH Arizona là trường lớn,  có mấy chục nghìn SV, budgetcủa nó vô cùng phức tạp), và đi đến kết luận là với  số người và đóng góp của khoa toán  thì đáng ra khoa  phải được thêm tiền (cỡ triệu đô) thay vì bị cắt hoàn toàn. Đứng trước lý luận sắc bén và  những con số cụ thể và minh bạch thì trường không thể đi ngược lại được cái ý kiến của khoa, và cuối cùng phải đi đến một thỏa hiệp.

Truòng hợp thứ hai: Việc  phát triển học xá (campus) của Yale ở Singapore (Yale– NUS campus). Cách đây vài năm, trường Yale định mở thêm một campus ở Singapore. Nghe tin này lúc đầu, tôi rất vui, vì đó  sẽ là cơ hội thu hút được nhiều sinh viên giỏi ở  châu Á về cho trường – tăng doanh số, tăng uy tín, tăng sự ảnh hưởng toàn cầu. Thế nhưng,  quyết định này đã gặp sự phản đối kịch liệt của rất nhiều giáo sư trong hội đồng giáo viên tại Yale. Tại sao? Vấn đề ở chỗ  Singapore có một số luật  hạn chế tự do học thuật (academic freedom) theo cách nhìn của người Mỹ, và mặc dầu campus mới có thể sẽ mang lại lợi nhuận và tăng tầm ảnh hưởng đánh kể, việc này vấp phải sự phản kháng rất mạnh của rất nhiều giáo sư.

Theo một số luật ở Singapore thì  tinh thần tự do học thuật  của Yale và các trường đại học Mỹ khác sẽ không đượcc đảm bảo một cách toàn diện và việc này  dẫn đến một cuộc tranh luận rất gay gắt trong nội bộ trường. Các cuộc tranh luận này rất thú vị, vì tại Yale có rất nhiều người  rất hiểu biết về luật và có tài diễn thuyết.  Cuối cùng, bởi campus đã xây rồi và bắt đầu tuyển sinh rồi nên Yale – NUS campus  vẫn được đưa vào hoạt động. Nhưng một số luật lệ mới cũng được thảo luận để hạn chế sự can thiệp của các giới chức của Singapore  vào việc giảng dạy ở trường này. Đồng thời  một số quy chế cũng được xem xét lại để tăng thêm quyền của người giáo viên trong việc quản lý trường và tránh các trường hợp tương tự trong tương lai.  Là một trường tư, Yale được  vận hành bởi Yale Corporation (Hội đồng Yale), đứng trên cả ban giám hiệu. Có  nhiều phương án được đưa ra để  tăng đối trọng giữa hội đồng giáo viên và Yale Corporation trong những quyết định mang tính chiến lược.

———–&&&———-

Phải chăng thời của lý thuyết đã qua?

Phải chăng thời của lý thuyết đã qua?

(Tác giả: Noah Smith – Nguồn: http://www.phantichkinhte123.com)

Theo quan sát của tôi, kinh tế học đã và đang có một cuộc cách mạng lớn trong suốt trên dưới 35 năm qua.

Nhưng lý thuyết kinh tế học thống trị không hề thay đổi. Lý thuyết hẳn là đã thay đổi, chắc chắn rồi, nhưng bằng sự tiến triển hơn là bằng cách mạng – những loại như lý thuyết trò chơi và lý thuyết hành vi đã dần dần được pha trộn vào hệ chuẩn “tân cổ điển” siêu duy lý lâu đời.

Không phải như vậy, một cuộc cách mạng lớn đã và đang diễn ra ở chính vai trò của lý thuyết. Tìm đọc lại các nghiên cứu cũ ở những năm 1970 (tôi không dẫn ra bất cứ nghiên cứu cụ thể nào ở đây, vì nguyên tắc của tôi là không đơn cử tác giả nào cụ thể), bạn sẽ ngạc nhiên vì chúng không hề gắn với thực tiễn. Nhiều nghiên cứu trong số đó đã tốn rất nhiều công sức để xác định rằng không gian tìm thấy được giả định là không gian Borel, nhưng lại không thảo luận phương cách kiểm định mô hình xem có tương thích với dữ liệu thực tiễn hay không. Đó chính là “phương pháp suy diễn” nổi tiếng mà kinh tế học lấy làm tự mãn nhất. Thực ra, các nhà nghiên cứu chỉ cần xuất hiện, trình bày các giả định (nghĩa làphun ra thứ ngôn ngữ ngoài hành tinh), giải bài toán hệ quả để tìm ra các phương trình mượt mắt, và thế là xong việc.

Hiện tại, người ta dường như không còn nghiên cứu kiểu như vậy nữa. Thời điểm mà các nghiên cứu lý thuyết đạt đỉnh về mặt tỷ phần trên tổng số xuất bản là giai đoạn từ năm 1973 đến năm 1993, rồi suy giảm liên tục kể từ đó:

Đó là một sự sụt giảm thê thảm. Đáng chú ý là ngày càng nhiều các nghiên cứu lý thuyết hiện đại có sử dụng phương pháp mô phỏng.
Tôi gọi đó là cách mạng. Cuộc cách mạng này không phải là kiểu dịch chuyển hệ chuẩn củaThomas Kuhn – mà là sự dịch chuyển trong các tiêu chí nền tảng được vận dụng để xác định cách thức vận hành của xã hội. Phương pháp suy diễn đang nhường chỗ cho phương pháp quy nạp.Nhiều người có thể đã cảm nhận được luồng gió mới. Trong lúc trà dư tửu hậu,Tyler Cowen đã từng bảo tôi rằng: “Lý thuyết gần như hết thời rồi,” (tôi uống bia,Tyler Cowen uống nước ngọt). “Hiện giờ, lý thuyết không còn khám phá ra được điều gì tầm cỡ cả.” “Vậy còn lý thuyết học tập từ xã hội và lý thuyết hành vi bầy đàn thì thế nào?”, tôi bật ngược lại. “Đó ví như đợt lấy hơi lên cuối cùng trước lúc lâm chung của lý thuyết,” ông vừa nói vừa cười nhếch mép, “và nó đã diễn ra cách đây hai mươi năm rồi.”

Kinh tế học vĩ mô thay đổi chậm chạp hơn, vì dữ liệu vĩ mô quá nghèo thông tin đến mức khiến bạn chỉ có thể xây dựng tuần tự từng lý thuyết một. Nhưng kinh tế học vĩ mô dường như cũng cảm thấy áp lực. “Chúng tôi thực sự không cần thêm lý thuyết gia vĩ mô,” một kinh tế gia vĩ mô tiếng tăm đã từng nói với tôi như vậy. “Chúng tôi cần các chuyên gia nghiên cứu vĩ mô thực nghiệm hơn.”
Tại sao cách mạng lại diễn ra? Tôi không biết chắc, nhưng tôi đồ rằng thiên thạch đã đâm trúng những con khủng long kinh tế học, và đã khơi mào cho sự cách tân trong kinh tế học đi theo một hướng mới, có tên là Daniel Kahneman. Bắt đầu từ năm 1973, Kahneman đã xuất bản hàng loạt các nghiên cứu chứng minh rằng hành vi con người hoàn toàn không giống với hành vi được gán cho con người kinh tế. Và nhiều thiên thạch hành vi khác tiếp tục xuất hiện. Có Richard Thaler, người đã chứng minh được các hiệu ứng hành vi có thể làm đảo lộn các quá trình ra quyết định trong kinh tế học như thế nào. Có Vernon Smith, người đã chứng minh rằng ngay cả các thị trường đơn giản nhất cũng không hoạt động theo cách thức mà các kinh tế giả định bấy lâu nay. Có Colin Camerer, người đã chụp quét qua não người và khẳng định rằng con người quả thực ra quyết định một cách phi lý trí. Và còn nhiều nhân vật khác nữa. Thực tế là có một ngôi sao chổi Kinh tế học hành vi khổng lồ bị vỡ vụn đâu đó trên quỹ đạo thành nhiều mảnh và rơi xuống Trái Đất.
Khi bằng chứng ngày càng nhiều, cộng đồng kinh tế học không còn có thể bỏ qua vấn đề không tương thích giữa lý thuyết và thực tiễn nữa. Tuy các chuyên gia hành vi đã tìm ra một số lớn những sự kiện bất thường, nhưng họ lại không thể xây dựng được mộtlý thuyết tổng quát mới thay thế hệ chuẩn siêu duy lý bị vô hiệu hóa bởi các công trình thực nghiệm của họ. Ngay cả các lý thuyết đơn giản, có hạn chế như Lý thuyết triển vọng đã phải vất vả để hiểu được thế giới bên ngoài phòng thí nghiệm. Con tàu kinh tế học chưa chuyển mạnh về hướng mới vì nó còn đang trôi lênh đênh vô định mà không có chiếc la bàn.

Dĩ nhiên, điều này khó mà tránh được. Lý thuyết siêu duy lý cũ được thống nhất chỉ vì nó đã tối giản hóa thực tế. Nhưng nó chỉ có thể tối giản hóa thực tế vì nó không chấp nhập nhìn vào thực tế. Ngay khi có ai đó xuất hiện và buộc các kinh tế gia phải nhìn vào thực tế, thì phần lớn các công trình của các kinh tế gia phải bị vứt bỏ. (Điều thú vị là không phải vứt bỏ hết toàn bộ, phương pháp suy diễn duy lý thuần túy đã đạt được một vài thành công ấn tượng.)

Vậy bạn sẽ làm gì khi bạn không lý giải được thực tế? Bạn chỉ việc tiếp tục cố gắng phác họa thực tế chính xác hơn. Theo suy đoán của tôi, đây chính là lý do mà kinh tế học dịch chuyển từ lý thuyết sang thực nghiệm.

Nhưng tôi cũng quan sát thấy sự dịch chuyển của kinh tế học trong xu thế thay đổi sâu và rộng hơn đang diễn ra trong toàn bộ giới học thuật. Trong ngành vật lý, lý thuyết nền tảng đã rơi vào bế tắc. Mô Hình Chuẩn, hoàn thành vào những năm 1970, đã được kiểm định chặt chẽ bằng các nghiên cứu thực nghiệm, và tất cả những ứng viên hàng đầu cho vật lý học mới dường như là không thể kiểm định được. Ngay cả trong toán học, bằng chứng suy diễn chính thống dần được thay thế bởi bằng chứng được máy tính hỗ trợ; có đôi lúc khó mà trả lời dứt khoát được rằng toán học có phải là một môn khoa học thực nghiệm hay không. Đối với các ngành khoa học nhân văn, “lý thuyết” đã cơ bản trở thành một trò đùa khổng lồ, thậm chí nhiều học giả hàng đầu vẫn chưa hiểu được trò đùa này. Trong khi đó, nhiều tiến bộ lớn mang tính cách mạng dường như đang diễn ra trong ngành sinh học, tuy nhiên, những “ngành khoa học thí nghiệm” khác như hóa học, khoa học vật liệu, khoa học thần kinh và kỹ thuật điện tiếp tục đạt được những tiến bộ nhất định. Và “khoa học dữ liệu” được xem là một lĩnh vực mới. Một điều hiển nhiên là toàn bộ các lĩnh vực này sử dụng các lý thuyết hiện hữu, nhưng hiếm khi họ có ý định xây dựng lý thuyết mới hoàn toàn, hoặc là nghiên cứu trong các hệ chuẩn mang tính “suy diễn” dựa vào lý thuyết.

Có lẽ nhân loại đang đi đến đoạn cuối của Con Sóng Lý Thuyết lớn. Giai đoạn cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 đã chứng kiến quá nhiều chiến công vang dội của lý thuyết – Các thành phố bị tiêu diệt! Máy móc biết tư duy được tạo ra! Dịch vụ hậu cần được cải cách! Hóa học được tái sinh! – đến mức chúng ta đã hao tâm tổn trí mài đũng quần cùng với cây viết và tờ giấy để tìm ra các ý tưởng toán học hòng lý giải cách thức vận hành của thế giới. Có lẽ chúng ta tạm thời không còn thu hoạch được lợi ích từ việc đẩy mạnh đầu tư vào lý thuyết, và sự bùng nổ đang lặng lẽ đi đến hồi kết.

Nhưng đó chỉ là lý thuyết của tôi. Để kiểm định nó, tôi cần dữ liệu tốt hơn.

Cập nhật: Theo một số người, sự tụt dốc của lý thuyết kinh tế học thực ra chính là sự bùng nổ của nghiên cứu thực nghiệm do chi phí tính toán giảm và do cung dữ liệu được công bố công khai ngày càng nhiều. Bản thân tôi tin rằng chi phí tính toán giảm tạo điều kiện cho nghiên cứu thực nghiệm bùng nổ. Tuy nhiên, sau đây là một số ý kiến cho rằng giả thuyết về “lý thuyết đang hấp hối” tiếp tục thu hút nhiều sự chú ý:

  1. Trong quá khứ, khi cung dữ liệu gia tăng (do kỹ thuật thực nghiệm mới và do năng lực tính toán được cải thiện) đã châm ngòi cho nhiều sự thăng hoa đồng thời của lý thuyết, vì người ta cần lý thuyết để giải thích các dữ liệu mới thu thập được. Tôi không cho rằng điều này diễn ra trong kinh tế học.
  2. Hiện thời, tỷ phần các nghiên cứu thực nghiệm trên tổng lượng các nghiên cứu được xuất bản đang tăng lên. Chi phí tiến hành thực nghiệm chủ yếu là chi phí trả cho các chủ thể tham gia, không phải chi phí tính toán.
  1. Hiện tại, có thể số các nghiên cứu đăng các trên tạp chí hàng đầu không còn là chỉ báo tốt cho lượng kiến thức được khám phá ra. Ngày nay, rất nhiều nghiên cứu có chất lượng tốt được đăng trên các tạp chí có thứ hạng thấp hơn. Hay có lẽ là tỷ phần các nghiên cứu thật sự trọng yếu đăng trên các tạp chí hàng đầu luôn luôn nhỏ, nên xu hướng của tổng số xuất bản trên các tạp chí hàng đầu có thể không phản ánh được xu hướng của các kết quả nghiên cứu thực sự quan trọng.Dựa theo một nghiên cứu tương tự của Card và Della Vigna, số lượng tuyệt đối các nghiên cứu đăng trên các tạp chí hàng đầu đãgiảm đi. Điều này có nghĩa là tổng số các nghiên cứu lý thuyết, không chỉ là tỷ phần, đăng trên các tạp chí hàng đầu đã giảm đi. Nếu sự bùng nổ của các nghiên cứu thực nghiệm do chi phí tính toán thấp đơn thuần đã vượt mặt tốc độ tăng có phần khoan thai của các nghiên cứu lý thuyết, thì số nghiên cứu đăng trên các tạp chí hàng đầu đáng ra phải tăng, hoặc phải có các tạp chí hàng đầu mới được ra đời. Nhưng không có cái nào xảy ra cả. Trong thực tế, sự bùng nổ năng lực tính toán đã không hề làm gia tăng số lượng nghiên cứu đăng trên các tạp chí hàng đầu là một vấn đề hóc búa.
  2. Theo nghiên cứu của Hamermesh, tỷ phần các nghiên cứu thực nghiệm đăng trên các tạp chí hàng đầu sử dụng dữ liệu có sẵn cũng đã giảm đi trong thời gian gần đây, cho dù cung dữ liệu thứ cấp ngày càng nhiều.
  3. Theo Card và Della Vigna, tần suất trích dẫn các nghiên cứu “lý thuyết” (tức là lý thuyết kinh tế vi mô thuần túy, và không bao gồm toàn bộ lý thuyết) đang giảm đi so với các lĩnh vực khác.

Trong trường hợp đó, chúng ta phải căn cứ vào các giai thoại và tinh thần thời đại trong ngành.


Cập nhật 3
: Tony Yates (tôi mới vừa khám phá ra blog của Yates, tôi gửi lời cảm ơn đến Mark Thoma) lại có quan điểm khác, và cho rằng lý thuyết kinh tế học vĩ mô vẫn sống và mạnh khỏe. Tôi cho rằng Yates có lý; kinh tế học vĩ mô dường như đã không bị cuống theo chủ nghĩa thực nghiệm như những chuyên ngành khác của kinh tế học. Xu hướng này là tốt hay xấu hẳn là vấn đề mà Yates và tôi có lẽ không thống nhất quan điểm với nhau. Cập nhật 2: bằng chứng mang tính giai thoại của Paul Krugman chia sẻ quan điểm của tôi – lý thuyết ngày càng trở nên kém quan trọng trong nghiên cứu về thương mại và vĩ mô. Nhưng, ông có nhiều giả thuyết khác về nguyên nhân của vấn đề.

Trần Thị Minh Ngọc dịch

Nguồn:The death of theory?”, noahpinionblog.blogspot.co.nz, August 05, 2013.

—————&&&————–

Thi SAT và công bằng xã hội

Napoleon, thi SAT và công bằng xã hội

(Tác giả: Alain de Botton – Người dịch: TQ – Nguồn: https://hocthenao.vn)

Tiểu luận dưới đây trích từ Status Anxiety (Nỗi lo âu về địa vị xã hội) của Alain de Botton. Bản tiếng Anh (2004), bản tiếng Việt (sắp xuất bản), tên của đoạn trích đăng do HTN tự đặt.

Chuyện thứ hai: Địa vị cũng có hàm ý đạo đức

Tâm điểm trong tư tưởng Kitô giáo truyền thống tuyên bố rằng địa vị không mang ý nghĩa đạo đức. Jesus là con người hiển hách nhất, nhưng ngài từng là thợ mộc. Pilate, vốn là một chức sắc có vai vế của đế chế,  là một kẻ có tội[1]: chỉ riêng sự không phù hợp này đã chứng tỏ địa vị một người trong thang bậc xã hội không phản ánh những phẩm chất thực sự của anh ta hay cô ta. Người ta có thể thấy một cá nhân thông minh, tử tế, tháo vát, nhanh nhẹn và sáng tạo phải lau sàn nhà, và một kẻ lẹm cằm[2], băng hoại, fin de race[3], sa đích[4] và xuẩn ngốc lại đang cai trị một quốc gia.

Việc xác quyết về sự tách rời giữa thứ bậc và giá trị thực chất thật khó mà bác bỏ được khi mà ở các xã hội phương Tây, từ nhiều thế kỷ qua vị trí đã được phân bổ dựa theo huyết thống hay các mối quan hệ gia đình hơn là tài năng, một thông lệ đã gây ra hệ quả là nhiều thế hệ vua không có năng lực cai trị, những lãnh chúa không thể quản lý địa sản của chính mình, những thống lĩnh không thể hiểu những điều phức tạp của trận đánh, những nông dân còn thông thái hơn chủ nhân và những tỳ nữ hiểu biết nhiều hơn nữ chủ.

Khuôn mẫu trên đứng vững cho đến giữa thế kỷ 18, khi những tiếng nói đầu tiên bắt đầu chất vấn nguyên tắc cha truyền con nối. Những người cha có thực sự khôn ngoan khi luôn để con trai họ thừa hưởng việc kinh doanh mà không xem xét đến trí thông minh của chúng? Những đứa trẻ của hoàng gia có nhất thiết phù hợp nhất để vận hành đất nước? Để thấy rõ sự điên rồ của nguyên tắc này, ta đặt sự so sánh vào một lĩnh vực của đời sống, nơi từ lâu một hệ thống trọng nhân tài đã được củng cố và chấp nhận bởi ngay cả những người cổ suý mạnh mẽ nhất đặc quyền cha truyền con nối: văn học. Khi chọn một cuốn sách, điều quan trọng là văn chương có hay không, chứ không phải bố mẹ tác giả nổi tiếng hay giàu có. Một người cha có tài không đảm bảo cho một thành công về văn chương, cũng như người cha bất tài đối với một thất bại. Vậy tại sao không áp dụng phương pháp đánh giá khách quan ấy vào việc bổ nhiệm trong đời sống chính trị hay kinh tế?

“Tôi cười thầm khi ngẫm nghĩ đến tính tầm thường lố bịch mà văn chương và tất cả môn khoa học sẽ tiêm nhiễm phải, nếu như chúng đi theo thuộc tính cha truyền con nối, là lời Thomas Paine bày tỏ trong Các quyền của con người (1791)[5], và tôi cũng có cùng suy nghĩ ấy về các chính phủ. Một tổng trấn do cha truyền con nối cũng bất nhất trước sau như một tác giả cha truyền con nối. Tôi không biết liệu Homer hay Euclid có con trai không; nhưng tôi dám đưa ra một nhận định rằng nếu họ có, và nếu những tác phẩm của họ vẫn còn dang dở, các con họ sẽ không thể nào hoàn thành chúng.”

Napoleon chia sẻ sự căm phẫn của Paine, và ngay từ khi mới nắm quyền, ông đã trở thành lãnh đạo phương Tây đầu tiên hướng tới cái ông đặt tên là một hệ thống carrières ouvertent aux talents, “sự nghiệp rộng mở cho tài năng”. “Tôi cất nhắc hầu hết tướng lãnh của mình từ dưới bùn lầy (de la boue),” ông kiêu hãnh nhắc lại lời Thánh Helena, lúc gần cuối đời. “Bất cứ khi nào tìm thấy tài năng, tôi đều tưởng thưởng cho họ.” Có một điều thực chất trong lời nói khoa trương của ông: nước Pháp của Napoleon chứng kiến sự phá bỏ các đặc quyền phong kiến và thông lệ Bắc đẩu Bội tinh, tước hiệu đầu tiên được trao cho các cá nhân thuộc mọi tầng lớp xã hội. Hệ thống giáo dục cũng được cải cách tương tự: trường trung học (lycées) mở cửa cho tất cả, và năm 1794 một trường bách khoa ra đời, dành những khoản trợ cấp hào phóng của nhà nước cho các học sinh nghèo (trong những năm đầu, một nửa số sinh viên vào học tại đây là con trai của các nông dân và thợ thủ công). Nhiều nhà lãnh đạo được Napoleon bổ nhiệm có nền tảng xuất thân khiêm tốn, trong số đó có những tỉnh trưởng do bộ Nội vụ quản lý, các nhà tư vấn khoa học và một số nghị viên. Theo lời Napoleon, những nhà quý tộc cha truyền con nối là “tai ương của quốc gia, lũ ngu và bọn đần cha truyền con nối!”

Kể cả sau khi bị hạ bệ, các ý tưởng của Napoleon vẫn đứng vững và thu được sự ủng hộ của những người khởi xướng có tầm ảnh hưởng ở châu Âu và Mỹ. Ralph Waldo Emerson bày tỏ khao khát nhìn thấy “mỗi người được đặt vào vị trí anh ta thuộc về, với thật nhiều quyền lực được phó thác cho anh ta để có thể gánh vác và sử dụng.” Về phần mình, Thomas Carlyle lại bày tỏ sự tức tối trước cách con cái của người giàu hoang phí tiền của trong khi con cái người nghèo bị khước từ ngay cả một nền giáo dục phổ cập: “Chúng ta sẽ nói gì về giới Quý tộc Nhàn rỗi, các chủ nhân đất đai ở Anh quốc; những chức năng được ghi nhận của họ là thứ chức năng tiêu xài hào phóng tiền tô của nước Anh và đi bắn gà Gô[6]?” Ông mắng nhiếc những kẻ chưa từng làm cái gì hay mang lợi ích cho ai, không phải chứng tỏ bản thân trong bất cứ lãnh vực nào, thay vào đó nghiễm nhiên được trao cho những đặc quyền. Ông phác họa chân dung một quý tộc Anh điển hình, “có nhà cao cửa rộng, không phải đi làm, không thiếu thốn, lo lắng hay kham khổ. Hắn ta ngồi đó bình lặng, giữa đống đồ đạc trong nhà, và có những người khác làm việc thay cho hắn. Và một kẻ như vậy gọi mình là người quý tộc ư? Hắn nói, có ông bà tổ tiên làm việc cho hắn, hoặc đã gieo vận may cho hắn. Chính nhờ luật đất đai, và luật này được coi là luật Phổ quát, mà người đàn ông này sẽ không phải làm việc gì ngoại trừ ăn những thức ăn được nấu chín và đừng có gieo mình qua cửa sổ là được!”

Như nhiều nhà cải cách thế kỷ 19, Carlyle không mơ về một thế giới nơi mọi người đều bình đẳng về tài chính, mà về thế giới nơi địa vị cao hay thấp đều gặp những bất bình đẳng như nhau. “Châu Âu đòi hỏi một nền quý tộc thực thụ,” ông viết, “nó nhất định phải là một nền quý tộc vềtài năng. Các nền quý tộc giả hiệu đều không có chỗ đứng.” Điều ông tưởng tượng là một hệ thống mà khi đó còn chưa được đặt tên: nền tinh anh trị.

Ý hệ mới về nền tinh anh trị phải cạnh tranh với hai khái niệm khác về sự tổ chức xã hội: nguyên tắc về chủ nghĩa quân bình, kêu gọi sự bình đẳng tuyệt đối trong phân phối sản phẩm giữa tất cả các thành viên của xã hội; và nguyên tắc cha truyền con nối, tán đồng sự chuyển giao tự động của những tước hiệu và địa vị (và việc bắn gà gô) từ những người giàu cho con cái họ. Giống các quý tộc ngày xưa, những người tài phải chuẩn bị để chịu đựng một sự đối đãi bất bình đẳng lớn, nhưng giống nhưng nhà quân bình chủ nghĩa triệt để, họ ủng hộ (nếu như chỉ đối với một giai đoạn chuyển tiếp) sự bình đẳng hoàn toàn về cơ hội. Họ lập luận rằng, nếu bất kỳ ai cũng nhận được cùng nền giáo dục, có cùng cơ hội bước vào bất cứ nghề nghiệp nào, thì những khác biệt theo sau về thu nhập và danh vọng sẽ được minh xác tùy theo tài năng và khuyết điểm cụ thể của mỗi cá nhân. Theo đó, lẽ tự nhiên sẽ không phát sinh một nhu cầu phải đong đều tiền lương hoặc tài sản; lao động nỗ lực đến đâu sẽ được hưởng đặc quyền đến đó.

Pháp chế xã hội ở thế kỷ 19 và 20 thể hiện cho thắng lợi của nguyên tắc tinh anh trị. Những cơ hội bình đẳng được chính phủ ở tất cả đất nước phương Tây khích lệ, mặc dù với sự sốt sắng khác nhau và mức độ chân thành khác nhau. Nhìn chung người ta chấp nhận rằng một nền giáo dục phổ thông tử tế, và trong nhiều trường hợp là cả giáo dục đại học, nên được dành cho mọi công dân, bất kể thu nhập thế nào. Năm 1824, nước Mỹ đi trước với việc mở những trường trung học công thực thụ đầu tiên. Vào giai đoạn Nội chiến Mỹ, thập niên 1860, có đến ba trăm trường như vậy, và đến năm 1890 số trường lên đến 2.500. Thập niên 1920, đến lượt nền giáo dục đại học được cải cách theo lối trọng nhân tài qua việc đưa vào hệ thống Kiểm tra Khả năng Học vấn, hay SAT. Các nhà sáng lập của nó, chủ tịch đại học Harvard, James Conant, và giám đốc cục Trắc Nghiệm Giáo dục của chính phủ Mỹ, Henry Chauncey, muốn phát triển một tiêu chuẩn chú trọng tài năng, được chứng thực bằng khoa học, đánh giá trí thông minh của ứng viên một cách công bằng và không cảm tính, nhờ đó tránh những thành kiến lạc hậu, sự phân biệt chủng tộc hay tính hợm hĩnh trong việc nhận đầu vào bậc đại học. Thay vì được đánh giá xem cha họ là ai hay cách họ ăn mặc thế nào, học sinh Mỹ giờ đây được xếp hạng dựa theo năng lực thật – tức là, theo cách hiểu của Conant và Chauncey, khả năng giải quyết những vấn đề kiểu như:

Hãy chọn từ trái nghĩa trong những từ sau:

obdurate, spurious, ductile, recondite

và:

Hãy cho biết từ nào, hoặc cả hai, hoặc không từ nào, có nghĩa tương tự từ đầu tiên:

impregnable, terile, terilevacuous

nominal, terileexorbitant, teriledidactic

Những ai vượt qua được những thử thách như thế có thể hy vọng vào sự thành công học thuật, công việc ở phố Wall, và thẻ thành viên trong những câu lạc bộ thượng lưu[7]. Nói theo Conant, SAT là “một dạng công cụ xã hội mới, nếu được sử dụng thích đáng có thể là phương tiện để cứu giúp cho tính không giai cấp của quốc gia … một phương tiện để lấy lại tính linh hoạt xã hội, một phương tiện để tiến gần hơn đến lý tưởng Mỹ.”

Tất nhiên, lý tưởng Mỹ ấy không đòi hỏi sự bình đẳng thực tế mà chỉ đơn thuần là một giai đoạn đầu của cơ hội bình đẳng dựa trên chính sách chặt chẽ. Nếu tất cả công dân có cùng cơ hội đến trường, tìm được từ phản nghĩa trong danh sách các từ và bước vào đại học, thì đó mới chính là công lý của bất cứ nền quý tộc nào rốt cuộc đã khởi phát từ những người dân Mỹ.

Năm 1946, năm công bố Tuyên ngôn phổ quát về Nhân quyền, lời hứa hẹn trong điều khoản 26 của nó đã ít nhiều trở thành hiện thực ở nhiều khu vực châu Âu và Mỹ: “Mọi người đều có quyền hưởng nền giáo dục. Giáo dục sẽ miễn phí, ít nhất ở bậc tiểu học và các bậc nền tảng. Giáo dục tiểu học sẽ là bắt buộc. Giáo dục kỹ thuật và hướng nghiệp sẽ được mở cửa rộng rãi và mọi người đều sẽ được bình đẳng tiếp cận giáo dục đại học dựa trên nền tảng về năng lực.”

Đi cùng với những cải cách về giáo dục, nền pháp chế thúc đẩy những cơ hội bình đẳng ở nơi làm việc. Tại Anh, năm 1870 đánh dấu sự ra đời thước đo cho nền tinh anh trị, đó là kỳ thi đầu vào đầy cạnh tranh dành cho khu vực Hành chính công[8]. Trong nhiều thế kỷ, ngành này vốn là chốn dung thân cho họ hàng thân thích khố rách áo ôm và dốt nát của giới quý tộc, dẫn đến một số kết quả tai hại cho đế chế Anh. Đến giữa thế kỷ 19, chi phí để thuê đám người dễ bảo, thích bắn gà gô, đã tăng cao tới mức hai quan chức chính phủ, Sir Stafford Northcote và Sir Charles Travelyan, được hỏi cách lập ra một hệ thống tuyển dụng thay thế. Sau khi nghiên cứu hệ thống hành chính quan liêu trong vài tháng, Trevelyan nhận xét trong một lá thư gửi cho tờ Times, “Không nghi ngờ gì nữa, tầng lớp quý tộc cấp cao của chúng ta đã quen với việc coi hành chính công như là phương tiện cứu đói cho những người cơ nhỡ và lạc lối trong gia đình họ – như một dạng trại tế bần nơi những kẻ, vốn không có hơi sức để tự bước chân vào những nghề nghiệp cạnh tranh, có thể nhận được một chức vụ trên danh nghĩa suốt cả đời được chi trả bằng ngân quỹ công.”

Bảy mươi năm sau, trong Sư tử và kỳ lân, George Orwell vẫn chống lại những tai họa thâm căn cố đế của thói gia đình trị. Ông nhất mực cho rằng, Anh quốc cần một cuộc cách mạng, nhưng là cuộc cách mạng không có “cờ đỏ và đánh nhau trên phố”, thay vào đó là “sự chuyển dịch mang tính nền tảng về quyền lực” sang phía những người xứng đáng gánh vác nó: “Điều chúng ta muốn là một cuộc nổi dậy mở, có ý thức của lớp bình dân chống lại sự vô hiệu quả, đặc quyền giai cấp và sự cai trị kiểu cũ. Ngay trong đời sống quốc gia của chúng ta, chúng ta phải chiến đấu chống lại đặc quyền, chống lại ý niệm cho rằng một nam sinh trường công ngu ngốc sẽ lãnh đạo tốt hơn một thợ cơ khí thông minh. Mặc dù trong số họ có những cá nhân tài năng và trung thực, chúng ta vẫn phải phá vỡ sự kìm kẹp của tầng lớp có tiền như một tổng thể. Anh quốc cần phải có trách nhiệm với hiện trạng thực tế của nó.”

Ở khắp những nước phát triển, việc thay thế một kẻ không xứng đáng bằng một người có năng lực trở thành một tham vọng chủ đạo ẩn sau sự cải cách về việc làm. Ở Mỹ, người ta theo đuổi sự bình đẳng về cơ hội với nỗi chú tâm đặc biệt. Tháng Ba 1961, chưa đầy hai tháng sau khi nhậm chức, tổng thống John F. Kennedy thành lập một Ủy ban Cơ hội Việc làm Bình đẳng, giao cho nó trọng trách chấm dứt nạn phân biệt đối xử về việc làm dưới mọi hình thức trong các ban ngành chính phủ và doanh nghiệp tư nhân. Theo sau đó là một loạt những điều luật  cụ thể: Đạo luật Trả công Bình đẳng (1963), Đạo luật Dân quyền (1964), Đạo luật Cơ hội Việc làm Bình đẳng (1964), Đạo luật người Mỹ Lớn tuổi (1965), Đạo luật Phân biệt Tuổi tác trong Việc làm (1967), Đạo luật Cơ hội Tín nhiệm Bình đẳng (1976) và Đạo luật người Mỹ bị Tàn tật (1990). Với những luật như thế được đưa vào áp dụng, có cơ sở để tin rằng bất kỳ ai cũng sẽ được đảm bảo một cơ hội thành công công bằng, dù họ già cả thế nào, có tôn giáo, sắc tộc hay mang giới tính nào.

Mặc dù việc tiến đến một hệ thống tinh anh trị thuần túy có thể đã chậm chạm, đôi khi lộn xộn và đến nay còn chưa hoàn chỉnh, từ giữa thế kỷ 19, nhất là ở Mỹ và Anh, xu hướng này đã bắt đầu tác động lên nhận thức công chúng về các đức tính có liên quan của người nghèo và người giàu. Một khi việc làm và công xá bắt đầu được trao dựa trên cơ sở những cuộc phỏng vấn và kỳ thi phi cảm tính, người ta không còn lập luận rằng địa vị ngoài đời hoàn toàn tách biệt với các phẩm chất bên trong, như nhiều nhà tư tưởng Kitô giáo đề xuất, cũng không còn tuyên bố rằng người giàu và có quyền lực đã nghiễm nhiên đạt được địa vị của họ bằng những phương tiện đồi bại, như Rousseau và Marx chỉ ra. Một khi những kẻ bắn gà gô bị tống cổ khỏi hệ thống Hành chính công và được thay thế bằng những con cháu thông minh xán lạn của tầng lớp lao động, một khi điểm SAT dọn sạch khỏi những trường Ivy League các cậu ấm cô chiêu bất tài của những tài phiệt Bờ Đông và thay bằng con cháu cần cù của những chủ cửa hàng, chúng ta sẽ khó để bảo lưu ý nghĩ rằng địa vị hoàn toàn là kết quả của một hệ thống bị thao túng.

Tiếp đó, niềm tin vào mối quan hệ ngày càng đáng tin cậy giữa tài năng và thành công ngoài đời lại đem đến cho tiền bạc một phẩm chất đạo đức mới. Khi của cải vẫn được truyền lại cho nhiều thế hệ dựa theo huyết thống và mối quan hệ, lẽ tự nhiên người ta sẽ gạt bỏ đi cái quan niệm cho rằng giàu có là một dấu chỉ của phẩm hạnh nào đó, ngoại trừ  việc được sinh ra bởi những cha mẹ giàu có. Nhưng trong một thế giới tinh anh trị, nơi những công việc danh giá và lương cao chỉ có thể đảm bảo bằng trí thông minh và năng lực tự có, đồng tiền bắt đầu giống như một biểu đạt đáng tin cậy về nhân cách. Dường như, người giàu không chỉ giàu hơn, họ có thể còn tử tế hơn nữa kia.

Trong suốt thế kỷ 19, nhiều nhà tư tưởng Kitô giáo, đặc biệt là ở Mỹ, sửa lại quan điểm về đồng tiền của mình cho phù hợp. Các chi phái Tin lành Mỹ thuyết giảng rằng Chúa đòi hỏi ở các tín đồ một cuộc đời đạt thành tựu cả về mặt thế tục lẫn tâm linh; theo đó, sự sở hữu của cải trên thế giới này là bằng chứng cho  thấy người đó xứng đáng có một chỗ tốt đẹp ở thế giới sau đó, thái độ ấy được phản ánh trong tiêu đề phụ của cuốn sách bán chạy của đức cha Thomas P. Hunt năm 1936, Kinh thư về của cải: Trong đó chứng mình rằng theo Kinh thánh nghĩa vụ của mỗi người là trở nên giàu có[9]. Của cải được mô tả như là phần thưởng của Chúa trời dành cho sự thánh khiết. John D. Rockefeller không hề nao núng tuyên bố rằng chính Chúa đã làm cho ông giàu có, trong khi William Lawrence, giám mục Giám nhiệm[10] của Massachusetts, viết năm 1892, thừa nhận rằng, “Trong dài hạn, tài sản chỉ đến với người sống có đạo đức. Chúng tôi, giống những nhà viết thánh vịnh, cũng có lúc nhìn thấy sự thịnh vượng của kẻ ác, nhưng chỉ thỉnh thoảng thôi. Tính ngoan đạo đi cùng với sự giàu có.”

Nhờ vào lý tưởng tinh anh trị, quần chúng được ban cơ hội để thực hiện nguyện vọng của họ. Những cá nhân có khiếu và thông minh, trong nhiều thế kỷ bị đè nén trong một hệ thứ bậc bất di bất dịch chia theo đẳng cấp, giờ đây được tự do bày tỏ năng khiếu của họ trong một sân chơi công bằng trên lý thuyết. Nền tảng xuất thân, giới tính, chủng tộc hay tuổi tác không còn là một chướng ngại không thể vượt qua, để thăng tiến. Một yếu tố của sự công bình cuối cùng đã đóng góp vào sự phân phối phần thưởng.

Nhưng chắc hẳn câu chuyện còn có mặt tối dành cho những người vị thế thấp. Nếu người thành công xứng đáng hưởng thành công của họ, thì theo đó, nhất thiết kẻ thất bại cũng phải xứng đáng nhận thất bại. Trong thời đại tinh anh trị, một yếu tố của công bình dường như có góp phần vào việc phân phối sự nghèo đói không kém gì phân phối sự giàu sang. Vị thế thấp có vẻ không đơn thuần là đáng tiếc, mà còn đáng phải nhận.

Không nghi ngờ gì, sự thành công tài chính trong một nền tinh anh trị về mặt kinh tế, không hưởng lợi từ quyền thừa kế hoặc những lợi thế về xuất thân, đã mang lại một thước đo cho sự phê chuẩn cá nhân, thứ những nhà quý tộc ngày xưa, vốn thừa hưởng tiền và lâu đài từ cha họ để lại, chưa bao giờ được biết. Nhưng đồng thời, thất bại tài chính cùng dần dà đi cùng với một cảm giác tủi hổ, thứ những người nông dân ngày xưa, vốn bị khước từ tất cả cơ hội trong đời, vốn đã không, và hạnh phúc thay, màng đến.

Câu hỏi tại sao mà một người tử tế, lanh lợi và có khả năng mà vẫn nghèo, trở nên hóc búa và đau đớn hơn với người không thành công phải trả lời (cho chính họ và cho người khác) trong một thời đại trọng hiền tài mới.

*********************

[1] Sau khi bị Judas chỉ điểm, Jesus bị giải tới quan tổng trấn La Mã là Pontius Pilate. Pilate phán quyết đóng đinh Jesus trên tập tự giá vì tội xưng vua xứ Do Thái.

[2] Chinless: ý nói những người có tính cách yếu kém.

[3] Tiếng Pháp, chỉ sự suy đồi.

[4] Sadistic (tính từ).

[5] The Rights of Man,Thomas Paine.

[6] Partridge shooting: môn săn bắn phổ biến ở Anh.

[7] Country clubs.

[8] Civil Service.

[9] The Book of wealth: In Which It Is Proved form the Bible That It Is the Duty of Every Man to Become Rich, Thomas P.Hunt.

[10] Episcopal.

————–&&&————

Ứng dụng mô hình Merton trong định lượng rủi ro tín dụng và định giá trái phiếu

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MERTON TRONG GIẢNG DẠY RỦI RO TÍN DỤNG VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU CHO SINH VIÊN NGÀNH TÀI CHÍNH (*)

 

Lê Văn Tuấn

Trường Đại học Thương mại

 

Tóm tắt. Bài viết trình bày cơ sở lý luận của mô hình Merton – mô hình mang tính khái sáng trong lĩnh vực rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng trình bày kỹ thuật ứng dụng phần mềm R trong giảng dạy mô hình Merton, cũng như việc ước tính xác suất vỡ nợ (PD) và lãi suất trái phiếu của doanh nghiệp từ mô hình này (trên bộ dữ liệu thực tế của một số doanh nghiệp Việt Nam). Cuối cùng, bài viết sẽ đưa ra những đánh giá/giải pháp trong việc giảng dạy mô hình Merton cho sinh viên ngành tài chính tại các trường đại học của Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết của mô hình Merton [Trích]

Các giả thiết của mô hình.

GT1. Thị trường là lý tưởng: không có chi phí giao dịch và thuế, không có những vấn đề về phân tách các tài sản; các tài sản được giao dịch theo thời gian liên tục.

GT2. Lãi suất phi-rủi ro là hằng số (bằng r).

GT3. Định lý Modigliani-Miller được thỏa mãn: Giá trị thị trường Vt của công ty không bị ảnh hưởng bởi chính sách tài chính của công ty (chính sách chia cổ tức, phát hành thêm cổ phiếu cũng như vay nợ). Hơn nữa, Vt tuân theo phân phối loga-chuẩn.

Xây dựng mô hình.

Mô hình Merton xem xét một công ty[1] có giá trị tài sản (asset value) tại thời điểm t là biến ngẫu nhiên Vt; công ty có thể tự cấp kinh phí hoạt động từ vốn sở hữu (equity) và các khoản nợ. Trong mô hình Merton, các khoản nợ được giả định có cấu trúc rất đơn giản: gồm 1 trái phiếu không có lãi suất định kỳ (zero-coupon bond), với mệnh giá B và thời gian đáo hạn T. Ký hiệu St và Bt tương ứng là giá trị của vốn cổ phần và khoản nợ ở thời điểm t.

Trong mô hình Merton, công ty được giả định là không trả cổ tức và không có thêm nợ mới (đặc biệt, không được đảo nợ) cho đến thời điểm T. Phá sản xảy nếu công ty không trả được nợ ở thời điểm T (lưu ý là trong mô hình Merton, phá sản chỉ có thể xảy ra tại thời điểm T).

Tại thời điểm T, có hai tình huống xảy ra:

* Hoặc là VT > B, khi đó công ty trả được nợ, và phần chủ sở hữu còn lại sau khi đã trả nợ là ST = VT – B. Bên cho công ty vay nợ lấy lại được toàn bộ số tiền B theo hợp đồng vào thời điểm T.

* Hoặc là VT ≤ B, khi đó công ty vỡ nợ, chủ sở hữu của công ty mất toàn bộ công ty, nghĩa là ST = 0. Bên cho vay chỉ lấy lại được khoản tiền là BT = VT.

Do đó, trong cả hai trường hợp ta có:

ST = max(VT – B, 0) = (VT – B)+

BT = min(VT, B) = B – (B – VT)+

Các công thức trên cho thấy ST chính bằng lợi nhuận (pay-off) tại thời điểm T  của một quyền chọn mua kiểu Âu; và BT bằng giá trị danh nghĩa của khoản nợ B trừ lợi nhuận của một quyền chọn bán kiểu Âu.

Như vậy, tại thời điểm t (thuộc từ 0 đến T), ta có:

St = C(t, Vt, r, σV, B, T)   (1)

Theo GT2 ta có giá trị của trái phiếu phi-rủi ro tại thời điểm t, với mệnh giá B, thời gian đáo hạn T là: Be-r(T-t). Do đó, giá trị của trái phiếu Bt cho bởi công thức:

Bt = Be-r(T-t) – P(t, Vt, r, σV, B, T)   (2)

Trong đó, C(t, Vt, r, σV, B, T) và P(t, Vt, r, σV, B, T) tương ứng là giá của quyền chọn mua và bán tại thời điểm t, giá thực hiện B, thời gian đáo hạn T, tài sản cơ sở (Vt) với độ biến động là σV.

Nhận xét. Vì giá quyền chọn (mua và bán) đều tăng theo độ biến động của giá tài sản cơ sở/gốc, nên hai công thức trên giải thích được sự khác biệt trong đầu tư của những cổ đông và người cho vay. Các cổ đông thích đầu tư vào những công ty có nhiều dự án rủi ro, vì giá trị của những công ty này sẽ có độ biến động lớn. Trái lại, những người cho vay (mua trái phiếu) thích đầu tư vào những công ty có độ ổn định cao.

[1] Công ty này thuộc loại hình doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn (chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp). Theo pháp luật Việt Nam, loại hình này gồm có: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.

(*) Báo cáo Hội thảo: Nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Ngân hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. ĐH Ngân hàng Tp HCM. 10/11/2016

Download bài viết đầy đủ: ung-dung-mo-hinh-merton

————-&&&————